Điều 80. Hủy bỏ APA
1. APA có thể bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế hay bất kỳ bên liên kết nào liên quan tới giao dịch liên kết không tuân thủ theo các điều khoản và điều kiện của APA;
b) Người nộp thuế có sai sót hoặc có lỗi trọng yếu trong hồ sơ đề nghị áp dụng APA làm ảnh hưởng đến việc thực hiện APA;
c) Người nộp thuế và cơ quan thuế không thống nhất được nội dung sửa đổi APA;
d) Người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin theo APA theo yêu cầu của cơ quan thuế, làm ảnh hưởng đến việc theo dõi, giám sát hoặc thực hiện APA;
đ) Cơ quan thuế Bên ký kết đề nghị hủy bỏ APA và được Cục Thuế chấp thuận;
e) Người nộp thuế nộp hồ sơ xin hủy bỏ APA với lý do hợp lý.
2. Người nộp thuế đề nghị hủy bỏ APA nộp đề nghị theo Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan thuế ban hành văn bản thông báo về việc hủy bỏ APA. Văn bản này bao gồm các nội dung:
a) Lý do hủy bỏ;
b) Ngày hiệu lực của việc hủy bỏ APA.
4. Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch được đề cập tại APA bị hủy bỏ theo quy định hiện hành về xác định giá giao dịch liên kết kể từ ngày việc hủy bỏ APA có hiệu lực.