vanban.org

Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết — Thông tư 95/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/2026/TT-BTC › Chương II › Mục 20 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết

Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và phải nộp thuế tại Bên ký kết (theo mức thuế được miễn hoặc giảm như một ưu đãi đặc biệt), nêu tại Hiệp định thuế, Việt Nam cam kết thực hiện Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết thì khi đối tượng cư trú đó kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết là số thuế lẽ ra đối tượng cư trú của Việt Nam phải nộp tại Bên ký kết trên khoản thu nhập phát sinh tại Bên ký kết đó, nhưng theo quy định tại luật của Bên ký kết đó được miễn hoặc giảm như một biện pháp ưu đãi đặc biệt.

Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:

1. Thuế đã nộp hoặc coi như đã nộp ở Bên ký kết được khấu trừ phải là sắc thuế được quy định tại Hiệp định thuế.

2. Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Bên ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam.

3. Số thuế đã nộp ở Bên ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam.