Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
1. Đối với hồ sơ đề nghị MAP từ người nộp thuế:
a) Rà soát hồ sơ đề nghị MAP
Cục Thuế kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, làm rõ các thông tin, tài liệu cần thiết để xác định việc đề nghị MAP có thuộc phạm vi, điều kiện áp dụng MAP theo Hiệp định thuế hay không.
Khi kết thúc rà soát, Cục Thuế:
a.1) Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận đề nghị áp dụng MAP theo mẫu số 02/MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc
a.2) Thông báo việc từ chối đề nghị áp dụng MAP theo mẫu số 03/MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc
a.3) Ban hành Thông báo đề nghị bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
b) Cục Thuế thực hiện việc phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng MAP trên cơ sở xem xét tổng hợp các thông tin, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, đối chiếu với quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế trong nước để đánh giá tính hợp lý, đầy đủ và có căn cứ của đề nghị. Trong quá trình này, Cục Thuế có thể yêu cầu người nộp thuế hoặc nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết Hiệp định thuế bổ sung thông tin, tài liệu, đồng thời chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin, bằng chứng thực tế, cũng như tham khảo thông lệ quốc tế và kinh nghiệm xử lý các trường hợp MAP tương tự nhằm bảo đảm việc giải quyết hồ sơ khách quan, phù hợp với quy định pháp luật và chuẩn mực quốc tế.
2. Đối với đề nghị MAP từ cơ quan thuế Bên ký kết
a) Cục Thuế thực hiện trao đổi với cơ quan thuế Bên ký kết để giải quyết đề nghị MAP theo quy định của Hiệp định thuế liên quan;
b) Người nộp thuế tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cục Thuế phục vụ việc giải quyết đề nghị MAP.