vanban.org

Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật — Thông tư 95/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/2026/TT-BTC › Chương II › Mục 9 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật

1. Theo quy định tại Hiệp định thuế, Việt Nam có quyền thu thuế đối với phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Việt Nam. Trường hợp đối tượng thực hưởng phí dịch vụ kỹ thuật là đối tượng cư trú của Bên ký kết thì mức thuế suất được áp dụng tại Việt Nam không vượt quá mức thuế suất giới hạn theo quy định của Hiệp định thuế.

Phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Việt Nam là các khoản thanh toán dưới bất kỳ dạng nào do một đối tượng cư trú của Việt Nam chịu và phải trả, kể cả các khoản phí dịch vụ kỹ thuật được chịu và phải trả bởi Chính phủ và các cơ quan chính quyền địa phương Việt Nam hoặc các cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà một đối tượng cư trú nước ngoài có tại Việt Nam.

2. Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Bên ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam thì Bên ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam có quyền đánh thuế thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này; Việt Nam có quyền thu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam; đồng thời phải thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần quy định tại Mục 20 Thông tư này đối với khoản thu nhập này.

Các quy định về thuế đối với thu nhập là phí dịch vụ kỹ thuật như trên được nêu tại Điều khoản Phí dịch vụ kỹ thuật của Hiệp định thuế.