vanban.org

Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương — Thông tư 95/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/2026/TT-BTC › Chương IV › Mục 2 › Điều 73
Đọc toàn văn

Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương

1. Người nộp thuế là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam đề nghị áp dụng APA song phương, đa phương và cần cơ quan thuế thực hiện việc liên lạc, xúc tiến với cơ quan thuế Bên ký kết để thảo luận, đàm phán thì khi nộp hồ sơ chính thức phải điền các thông tin theo Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các thông tin:

a) Giải thích lý do đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương;

b) Tóm tắt lý do đề nghị thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương;

c) Các chứng từ, tài liệu do cơ quan thuế Bên ký kết lưu hành có liên quan (bao gồm nhưng không hạn chế đối với: thông báo hoặc quyết định về truy thu, điều chỉnh nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến đánh thuế trùng đối với thu nhập từ giao dịch liên kết).

2. Sau khi nhận được đề nghị thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương và hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức, nhà chức trách có thẩm quyền của Cục Thuế thực hiện việc liên lạc, trao đổi với nhà chức trách có thẩm quyền của cơ quan thuế Bên ký kết theo quy định về thủ tục thỏa thuận song phương theo Hiệp định thuế có liên quan.