Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi là Hiệp định thuế) bao gồm Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản; Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và các văn kiện liên quan cấu thành, sửa đổi hoặc bổ sung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
2. Điều ước quốc tế về thuế khác bao gồm Hiệp định đa phương thực hiện các biện pháp liên quan đến Hiệp định thuế về ngăn ngừa xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển lợi nhuận; Hiệp định đa phương về Hỗ trợ hành chính thuế và các văn kiện liên quan cấu thành, sửa đổi hoặc bổ sung Điều ước quốc tế về thuế khác.
3. Đối tượng bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào của nhiều cá nhân, công ty hoặc các chủ thể khác theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên.
4. Công ty được hiểu là bất kỳ pháp nhân nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là pháp nhân cho mục đích thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam và Bên ký kết.
5. Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Bên ký kết là quốc gia, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam.