vanban.org

Điều 10. Căn cứ và phương pháp xác định nhu cầu kinh phí — Thông tư 80/2026/TT-BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 25/09/2026 Hiệu lực 10/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 80/2026/TT-BGDĐT › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Căn cứ và phương pháp xác định nhu cầu kinh phí

1. Hằng năm, căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch và quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ sở đào tạo có trách nhiệm xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Việc xác định, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện theo trình tự, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; cơ sở đào tạo công lập lập dự toán theo phân cấp, cơ sở đào tạo tư thục cung cấp số liệu, nhu cầu kinh phí để cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

2. Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng được xác định trên cơ sở:

a) Số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng trong năm ngân sách;

b) Mức học bổng theo từng nhóm đối tượng, trình độ đào tạo, chương trình đào tạo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP;

c) Số tháng dự kiến được hưởng học bổng trong năm ngân sách;

d) Số người học đang hưởng học bổng dự kiến tiếp tục đủ điều kiện hưởng học bổng;

đ) Số người học dự kiến tuyển mới đủ điều kiện hưởng học bổng;

e) Số người học dự kiến chấm dứt, tạm dừng hoặc không tiếp tục hưởng học bổng và các yếu tố khác có liên quan đến nhu cầu kinh phí.

3. Việc xác định nhu cầu kinh phí được thực hiện theo năm ngân sách, phù hợp với thời điểm bắt đầu hưởng, thời gian hưởng tối đa và thời gian thực tế dự kiến đủ điều kiện hưởng trong năm ngân sách theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP. Trường hợp thời gian hưởng học bổng nằm trong hai năm ngân sách thì số tháng làm căn cứ lập dự toán được xác định riêng cho từng năm ngân sách.

4. Nhu cầu kinh phí của từng nhóm người học được xác định theo công thức:

D = Σ {S(i) × C(i) × M(i)}

Trong đó: D là tổng nhu cầu kinh phí; S(i) là số người học dự kiến đủ điều kiện của nhóm i; C(i) là mức học bổng theo tháng của nhóm i; M(i) là số tháng dự kiến chi trả trong năm ngân sách.

5. Số người học làm căn cứ lập dự toán là số dự kiến phục vụ xác định nhu cầu kinh phí, không phải là căn cứ xác lập quyền hưởng học bổng. Việc chi trả thực tế chỉ thực hiện đối với người học được xác định đủ điều kiện hưởng học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và Thông tư này. Số liệu lập dự toán được xác định trên cơ sở dữ liệu quản lý người học tại thời điểm lập dự toán, bảo đảm không tính trùng người học, chương trình đào tạo, thời gian hưởng hoặc nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Số người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng được xác định riêng đối với người đang hưởng và người dự kiến tuyển mới. Số người dự kiến thuộc nhóm không vượt quá 30% để xác định nhu cầu kinh phí được ước tính trên cơ sở số liệu thực hiện của năm trước, chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh và các thông tin có liên quan của năm dự toán. Việc xác định, chi trả học bổng thực tế được thực hiện theo kết quả xác định người học đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

6. Nhu cầu kinh phí được tổng hợp theo cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý, loại hình cơ sở, trình độ đào tạo, nhóm ngành hoặc chương trình, số người, mức học bổng, số tháng chi trả và năm ngân sách. Việc xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng được thực hiện theo Mẫu số 01A, Mẫu số 01B và Mẫu số 01C tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 01A áp dụng để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng năm 2026; Mẫu số 01B áp dụng để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng năm 2027; Mẫu số 01C áp dụng để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng từ năm 2028 và các năm tiếp theo. Đồng thời cập nhật, tổng hợp dữ liệu trên Nền tảng phục vụ tổng hợp, theo dõi, đối chiếu và quản lý chính sách; không thay thế hồ sơ, biểu mẫu dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.