vanban.org

Điều 18. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị — Thông tư 57/2023/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 31/10/2023 Hiệu lực 15/12/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 57/2023/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị

Công an các đơn vị, địa phương sau khi tiếp nhận, phân loại phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này phải thực hiện đúng quy trình xử lý như sau:

1. Quyết định xử lý theo thẩm quyền:

a) Công an đơn vị, địa phương quyết định xử lý theo thẩm quyền đối với các phản ánh, kiến nghị bảo đảm yêu cầu quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;

b) Đối chiếu, xem xét sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý, đơn giản, dễ hiểu, tính khả thi, sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy định của pháp luật về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an; phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập của các quy định hành chính để có phương án xử lý theo đúng quy định;

c) Trực tiếp tiếp xúc với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để làm rõ những nội dung có liên quan (nếu thấy cần thiết).

d) Quyết định xử lý phản ánh, kiến nghị;

đ) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

e) Tổ chức lưu giữ hồ sơ về phản ánh, kiến nghị đã được xử lý theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử.

2. Chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, đơn vị, địa phương nơi tiếp nhận, phân loại phản ánh, kiến nghị phải chuyển tới các đơn vị, địa phương có thẩm quyền xử lý đối với các trường hợp sau:

a) Phản ánh, kiến nghị theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

b) Phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lý của công an đơn vị, địa phương nơi tiếp nhận, phân loại.

c) Các trường hợp không thuộc thẩm quyền xử lý khác. 

3. Bổ sung hồ sơ phản ánh, kiến nghị đối với các trường hợp sau:

a) Phản ánh, kiến nghị khi không đủ thông tin về tài liệu, hồ sơ, chứng từ để phục vụ cho việc xác minh, làm rõ, trả lời phản ánh, kiến nghị;

b) Phản ánh, kiến nghị không đủ thông tin của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

c) Phản ánh, kiến nghị không rõ nội dung.

4. Từ chối xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đối với các trường hợp sau:

a) Không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;

b) Không thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;

c) Phản ánh, kiến nghị có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

d) Trường hợp phản ánh, kiến nghị được đồng kính gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, trong đó có cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giải quyết; hoặc phản ánh, kiến nghị trùng nội dung đã chuyển xử lý hoặc đã được hướng dẫn theo quy định.

e) Trường hợp phản ánh, kiến nghị có nhiều nội dung, mỗi nội dung thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của một cơ quan, đơn vị khác nhau thì hướng dẫn người phản ánh, kiến nghị tách từng nội dung và chuyển tới đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý.

g) Trường hợp phản ánh, kiến nghị có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo hoặc có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, tổ chức, cơ quan, đơn vị.

5.Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

6. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.