Điều 62. Chứng chỉ chuyên môn
1. Chứng chỉ chuyên môn quy định tại Thông tư này bao gồm một trong các loại sau:
a) Chứng chỉ do cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cấp cho học viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu, chứng chỉ chuyên môn được cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các loại văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên ngành hàng không được công nhận theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Các loại văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên ngành hàng không được công nhận tại Việt Nam bao gồm:
a) Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ nhân viên hàng không được cấp bởi cơ sở đào tạo do ICAO, IATA, ACI công nhận;
b) Chứng nhận điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện chuyên ngành hàng không được cấp bởi cơ sở sản xuất, chế tạo phương tiện, thiết bị;
c) Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành hàng không được cấp bởi cơ sở giáo dục tại Việt Nam theo pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
3. Nhân viên hàng không khi sử dụng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện nhiệm vụ tại cảng hàng không phải được đào tạo, huấn luyện bổ sung về “Kiến thức chung về hàng không dân dụng” và “Hàng hóa nguy hiểm” (nếu tính chất công việc yêu cầu) tại cơ sở đào tạo, huấn luyện đủ điều kiện theo quy định.
4. Các trường hợp được miễn trừ đào tạo, huấn luyện bổ sung:
a) Trường hợp chương trình đào tạo của văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm nội dung “Kiến thức chung về hàng không dân dụng” thì không phải đào tạo, huấn luyện bổ sung nội dung này;
b) Đối với học viên đã có chứng chỉ hoàn thành khóa học “Hàng hóa nguy hiểm” do ICAO, IATA, ACI cấp thì không phải đào tạo, huấn luyện bổ sung nội dung này.