vanban.org

Điều 58. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước — Thông tư 52/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2026/TT-BXD › Chương III › Mục 2 › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước

1. Cục Hàng không Việt Nam:

a) Kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, lực lượng có liên quan triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng phó khẩn nguy trong trường hợp thủy phi cơ lâm nguy, lâm nạn tại bãi cất, hạ cánh trên mặt nước;

c) Tổ chức kiểm tra định kỳ 05 năm một lần đối với các bãi cất, hạ cánh được cấp giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo quy định; tổ chức kiểm tra đột xuất khi có sự cố, vụ việc hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Rà soát và thông báo cho ICAO về sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn của ICAO về khai thác bãi cất, hạ cánh;

đ) Cung cấp thông tin, Giấy chứng nhận khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước cho Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy và các cơ quan có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước và phối hợp bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác.

2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam:

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý hoạt động khai thác thủy phi cơ trên mặt nước bảo đảm các điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật về hàng hải và đường thủy nội địa;

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của bãi cất, hạ cánh trên mặt nước trong vùng nước cảng biển, vùng nước cảng, bến thủy nội địa và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải và Cảng vụ đường thủy và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bãi cất, hạ cánh trên mặt nước theo quy định của pháp luật về hàng hải và đường thủy nội địa;

c) Điều phối các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn thủy phi cơ trên biển, trong vùng nước cảng biển, vùng nước cảng, bến thủy nội địa theo quy định.

3. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bãi cất, hạ cánh trên mặt nước thuộc thẩm quyền quản lý:

a) Quản lý các hoạt động vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ trong trường hợp bãi cất, hạ cánh trên mặt nước nằm trong vùng nước cảng biển, vùng nước cảng, bến thủy nội địa;

b) Quản lý các hoạt động của tàu thuyền quanh khu vực bãi cất, hạ cánh trên mặt nước để bảo đảm an ninh, an toàn;

c) Thực hiện thủ tục cho thủy phi cơ vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa và pháp luật về phí, lệ phí;

d) Giám sát hoạt động di chuyển của thủy phi cơ trên mặt nước trong phạm vi quản lý;

đ) Ngăn ngừa, xử lý các vi phạm về an ninh, an toàn hàng hải, đường thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của thủy phi cơ trên mặt nước thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý.

4. Người khai thác thủy phi cơ, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước:

a) Gửi kế hoạch bay của từng chuyến bay đến Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bãi cất, hạ cánh trên mặt nước chậm nhất 24 giờ trước thời điểm dự kiến cất, hạ cánh; trường hợp có thay đổi về thời gian, hành trình hoặc hủy chuyến bay, phải thông báo ngay cho các cơ quan nêu trên;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, hàng hải, đường thủy nội địa đối với thủy phi cơ khi cất cánh, hạ cánh, di chuyển trên mặt nước;

c) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến luồng, hướng di chuyển của tàu thuyền khi thủy phi cơ cất cánh, hạ cánh trên mặt nước;

d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc thuê mặt nước, cầu, bến cảng biển, cầu, bến thủy nội địa, cấp phép vào, rời cảng biển hoặc cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật về hàng hải, đường thủy nội địa;

đ) Bảo đảm an ninh, an toàn cho các hoạt động của thủy phi cơ và bãi cất, hạ cánh trên mặt nước theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, hàng hải và đường thủy nội địa.