vanban.org

Điều 6. Yêu cầu về khai thác công trình trong sân bay — Thông tư 52/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2026/TT-BXD › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu về khai thác công trình trong sân bay

1. Công trình trong sân bay được xây dựng, lắp đặt và khai thác đồng bộ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và các tiêu chuẩn của ICAO.

2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được chủ đầu tư giao quản lý dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay để thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.

3. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức việc công bố thông báo tin tức hàng không đối với các thông số kỹ thuật chính được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.

4. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh bao gồm:

a) Ký hiệu đường cất hạ cánh;

b) Chiều dài, chiều rộng đường cất hạ cánh;

c) Chiều dài, chiều rộng lề đường cất hạ cánh (nếu có);

d) Dải bay, khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh;

đ) Đoạn dừng (nếu có);

e) Khoảng trống (nếu có);

g) Tọa độ ngưỡng đường cất hạ cánh (theo tọa độ WGS-84);

h) Độ dốc dọc đường cất hạ cánh;

i) Độ dốc ngang đường cất hạ cánh;

k) Sức chịu tải của đường cất hạ cánh (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);

l) Loại tầng phủ bề mặt đường cất hạ cánh, lề đường cất hạ cánh (nếu có);

m) Hệ số ma sát;

n) Các cự ly công bố: TORA, TODA, ASDA, LDA.

5. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm:

a) Ký hiệu đường lăn;

b) Chiều dài, chiều rộng đường lăn;

c) Chiều dài, chiều rộng lề đường lăn (nếu có);

d) Độ dốc dọc đường lăn;

đ) Độ dốc ngang đường lăn;

e) Sức chịu tải của đường lăn (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);

g) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn, lề đường lăn (nếu có);

h) Dải lăn.

6. Các thông số kỹ thuật chính của sân đỗ tàu bay bao gồm:

a) Ký hiệu sân đỗ tàu bay;

b) Kích thước hoặc diện tích sân đỗ tàu bay;

c) Chiều dài, chiều rộng lề sân đỗ tàu bay (nếu có);

d) Độ dốc sân đỗ tàu bay;

đ) Sức chịu tải của sân đỗ tàu bay (chỉ số phân cấp mặt đường PCR);

e) Loại tầng phủ bề mặt của sân đỗ tàu bay.

7. Phương án khai thác tàu bay và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:

a) Phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;

b) Sơ đồ sơn kẻ bố trí mặt bằng khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và vị trí đỗ tàu bay;

c) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay, vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất (theo tọa độ WGS-84);

d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ;

đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ (nếu có).

8. Khu vực sân đỗ tàu bay phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được bố trí đồng bộ với khu bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; bảo đảm giảm tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra đến nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa; người quản lý, khai thác khu vực này có trách nhiệm kiểm tra, duy trì điều kiện khai thác và áp dụng các biện pháp giảm thiểu khí thải động cơ tàu bay, tiếng ồn trong quá trình thử động cơ; bố trí công trình, hệ thống, thiết bị thu gom, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

9. Việc khai thác tàu bay tại cảng hàng không phải phù hợp với sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay đã được công bố theo tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO.

10. Sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh phải được đo, xác định trong tài liệu khai thác sân bay và công bố trong tập thông báo tin tức hàng không.

11. Trừ trường hợp các yêu cầu về đo sức chịu tải, hệ số ma sát đã được xác định trong dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm:

a) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay trong các trường hợp: xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay; theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đánh giá điều kiện an toàn khai thác (nếu có); đo định kỳ 05 năm một lần trong quá trình khai thác;

b) Đo hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh trong các trường hợp: xây mới, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh; đo định kỳ theo tần suất 11 tháng 01 lần đối với đường cất hạ cánh khai thác ít hơn 400 lần cất hạ cánh trong 01 ngày hoặc 05 tháng 01 lần đối với đường cất hạ cánh khai thác từ 400 lần cất hạ cánh trở lên trong 01 ngày;

c) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh khi có yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam hoặc theo tần suất được quy định trong quy trình bảo trì được duyệt.

12. Cục Hàng không Việt Nam rà soát và thông báo cho ICAO sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn của ICAO về khai thác cảng hàng không.

13. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, xác định trong tài liệu khai thác sân bay, trừ trường hợp áp dụng tạm thời trong giai đoạn xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình;

b) Cung cấp các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay, phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay khi có sự thay đổi để Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên tập thông báo tin tức hàng không;

c) Xây dựng, lắp đặt, bảo trì hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, vạch sơn tín hiệu, biển cấm trong sân bay để bảo đảm an toàn khai thác; thực hiện các biện pháp chống sự xâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trung gian trên các đường lăn; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá vùng chạm bánh;

d) Bố trí tối thiểu 01 vị trí đỗ tàu bay biệt lập phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay biệt lập phải được bố trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, bảo đảm khoảng cách theo hướng dẫn của ICAO, bảo đảm thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy và xử lý tình huống khẩn nguy. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay biệt lập phía trên các công trình ngầm, gồm bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin;

đ) Kiểm tra thường xuyên tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay nhằm loại bỏ các vật ngoại lai; xác định, công bố tình trạng mặt đường cất hạ cánh cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để điều hành an toàn hoạt động bay, khai thác mặt đất theo quy định;

e) Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa tàu bay di chuyển vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa;

g) Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro, xác định các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi các thông số kỹ thuật và phương án khai thác của công trình trong sân bay;

h) Lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện khắc phục các nội dung theo kết quả kiểm tra, đánh giá định kỳ việc duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không.