Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh (runway condition report - RCR) là báo cáo về tình trạng mặt đường cất hạ cánh và ảnh hưởng của tình trạng đó đến hoạt động cất cánh và hạ cánh của tàu bay.
2. Chứng nhận hoàn thành khóa học là văn bản do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cấp cho học viên sau khi hoàn thành các khóa học: kiến thức chung về hàng không dân dụng; hàng hóa nguy hiểm; nghiệp vụ chuyên môn; kiến thức chung về phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không; kiến thức về hàng hóa cơ bản.
3. Dải bay (runway strip) là khu vực được xác định bao gồm đường cất hạ cánh và đoạn dừng (nếu có) với mục đích giảm hư hỏng tàu bay khi vượt ra khỏi đường cất hạ cánh và bảo đảm an toàn cho tàu bay bay qua phía trên đường cất hạ cánh khi hạ cánh hoặc cất cánh.
4. Dải lăn (taxiway strip) là khu vực bao gồm đường lăn và phần mở rộng để bảo vệ tàu bay hoạt động trên đường lăn và giảm nguy cơ hư hỏng khi tàu bay bị lăn ra ngoài đường lăn.
5. Đoạn dừng (stopway) là đoạn đường được xác định trên mặt đất có dạng hình chữ nhật ở cuối chiều dài đoạn đường cự ly chạy đà cất cánh, được chuẩn bị cho tàu bay dừng trong trường hợp hủy cất cánh.
6. Đô-ly (Dolly) là moóc chuyên dùng để vận chuyển các mâm hoặc thùng hàng hàng không chứa hành lý, hàng hóa hoạt động trên sân bay.
7. Đường cất hạ cánh (runway) là khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất tại sân bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh.
8. Đường công vụ (road) là tuyến đường nằm trong khu vực di chuyển để dùng cho phương tiện cơ giới hoạt động nhằm phục vụ công tác khai thác, kỹ thuật, dịch vụ hàng không, kiểm tra và khẩn nguy sân bay.
9. Đường lăn (taxiway) là khu vực được xác định trong sân bay dùng cho tàu bay di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác của sân bay.
10. Điểm đen (hot spot) là vị trí trên khu vực di chuyển của sân bay đã từng hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy ra va chạm hoặc bị xâm nhập đường cất hạ cánh, mà tại đó tổ lái và người điều khiển phương tiện phải tăng cường chú ý, quan sát.
11. Khoảng trống (clearway) là khu vực mặt đất hoặc mặt nước có dạng hình chữ nhật không có chướng ngại vật được người khai thác cảng hàng không lựa chọn hoặc chuẩn bị, tạo thành khu vực thuận tiện cho tàu bay thực hiện đoạn cất cánh ban đầu đến độ cao quy định.
12. Khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh (RESA) là vùng nằm đối xứng ở hai bên đường tim kéo dài của đường cất hạ cánh tiếp giáp với cạnh cuối đường cất hạ cánh nhằm giảm nguy cơ hư hỏng tàu bay khi chạm bánh trước đường cất hạ cánh hoặc chạy vượt ra ngoài đường cất hạ cánh.
13. Khu vực di chuyển (movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh, bao gồm khu vực hoạt động và sân đỗ tàu bay.
14. Khu vực hoạt động (manoeuvring area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
15. Ngưỡng đường cất hạ cánh (threshold) là nơi bắt đầu của phần đường cất hạ cánh dùng cho tàu bay hạ cánh.
16. Phương tiện chuyên ngành hàng không là phương tiện hoạt động tại sân bay có cấu tạo, tính năng kỹ thuật đặc thù để phục vụ dây chuyền khai thác hàng không.
17. Sân đỗ tàu bay (apron) là khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; chất xếp, bốc dỡ hành lý, bưu gửi, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung cấp suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay.
18. Vạch sơn tín hiệu (marking) là một vệt hoặc một nhóm vệt sơn kẻ trên bề mặt của khu vực di chuyển nhằm mục đích chỉ dẫn hoặc cung cấp thông tin hàng không.
19. Tình trạng mặt đường cất hạ cánh (runway surface condition) là mô tả về hiện trạng mặt đường cất hạ cánh được sử dụng trong báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh.
20. Vệt lăn vào vị trí đỗ tàu bay (aircraft stand taxilane) là một phần sân đỗ tàu bay được xác định làm đường lăn chỉ dùng cho tàu bay di chuyển vào từng vị trí đỗ tàu bay.
21. Vị trí đỗ tàu bay (aircraft stand) là khu vực trên sân đỗ tàu bay dành cho một tàu bay đỗ.
22. Vùng chạm bánh (touchdown zone) là một phần đường cất hạ cánh kể từ ngưỡng đường cất hạ cánh trở vào theo hướng tàu bay hạ cánh cho phép tàu bay tiếp xúc bánh đầu tiên với đường cất hạ cánh khi hạ cánh.