vanban.org

Điều 49. Quy định về thiết lập, triển khai A-CDM — Thông tư 52/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2026/TT-BXD › Chương II › Mục 6 › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Quy định về thiết lập, triển khai A-CDM

1. A-CDM bao gồm các quy trình cho các bên liên quan hoạt động tại sân bay để chia sẻ thông tin và phối hợp ra quyết định khai thác với mục tiêu tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tại sân bay để:

a) Tăng khả năng dự báo trong khai thác;

b) Tối ưu công tác phối hợp, ra quyết định trong quá trình khai thác, phục vụ chuyến bay;

c) Giảm chi phí hoạt động trên sân bay;

d) Tối ưu hóa việc khai thác hạ tầng và giảm ùn tắc;

đ) Giảm thiểu lãng phí sử dụng slot và quản lý luồng không lưu;

e) Linh hoạt trong việc lập kế hoạch trước chuyến bay;

g) Giảm thiểu ùn tắc trên sân đỗ và đường lăn.

2. Nội dung quy trình phải bảo đảm tối thiểu các thông tin:

a) Thuật ngữ, mốc thời gian khai thác và dữ liệu chuyến bay được sử dụng thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị;

b) Các kịch bản khai thác phù hợp với yêu cầu, điều kiện khai thác của cảng hàng không;

c) Quy trình cung cấp, cập nhật, trao đổi và sử dụng thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động khai thác;

d) Trách nhiệm, quyền hạn, đầu mối phối hợp và cơ chế ra quyết định của từng cơ quan, đơn vị;

đ) Cơ chế vận hành dự phòng trong trường hợp hệ thống, công cụ chia sẻ thông tin hoặc đường truyền trao đổi dữ liệu bị gián đoạn, suy giảm năng lực hoặc không bảo đảm chất lượng dữ liệu.

3. Các cảng hàng không có tần suất bay từ 100.000 lượt chuyến trong 01 năm phải xây dựng và thiết lập A-CDM. Trong thời hạn tối đa 36 tháng kể từ thời điểm đạt được 100.000 lượt chuyến trong 01 năm, doanh nghiệp cảng hàng không phải hoàn thành việc xây dựng và thiết lập A-CDM.

4. Các cảng hàng không có tần suất bay dưới 100.000 lượt chuyến trong 01 năm chủ động xây dựng lộ trình triển khai A-CDM phù hợp với năng lực khai thác của cảng hàng không.

5. Thành phần tối thiểu các cơ quan, đơn vị tham gia vào quá trình chia sẻ thông tin, phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không gồm:

a) Người khai thác cảng hàng không;

b) Người khai thác tàu bay;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

d) Cơ sở quản lý luồng không lưu;

đ) Đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất.

6. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm chia sẻ thông tin, thực hiện và tuân thủ các quy trình đã được thống nhất trong A-CDM. Các thành viên của A-CDM phải bảo đảm nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức đào tạo, huấn luyện A-CDM để đáp ứng các phương thức chia sẻ thông tin trên cơ sở hệ thống A-CDM mà người khai thác cảng hàng không xây dựng. Các đơn vị tham gia A-CDM phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu đầu vào theo thời gian thực; chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình. Hệ thống A-CDM phải lưu trữ đầy đủ lịch sử cung cấp thông tin, ra quyết định của các cơ quan, đơn vị liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, cải tiến và nâng cao hiệu quả của hệ thống A-CDM.