Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;
b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;
d) Thu ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) chuyển từ nước ngoài về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;
đ) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;
b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà đầu tư trong trường hợp không tiếp tục thực hiện dự án hoặc được bên nước ngoài hoàn trả số tiền không sử dụng hết theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này;
d) Chi chuyển số dư ngoại tệ (bao gồm chuyển đổi từ loại ngoại tệ khác) sang tài khoản trước đầu tư mới trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;
đ) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.