vanban.org

Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP — Thông tư 34/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2026/TT-NHNN › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ áp dụng cho các dự án quy định tại Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP bao gồm:

a) Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu;

c) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP;

d) Các thành phần hồ sơ như quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này, trong đó văn bản xác nhận của ngân hàng được phép ghi rõ mã số khai hồ sơ tự động;

đ) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư tham gia quản lý tổ chức kinh tế ở nước ngoài đối với trường hợp tỷ lệ sở hữu vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nhỏ hơn 50%;

e) Tài liệu khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư (nếu có).

2. Đối với dự án thuộc trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

3. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;

c) Hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.

4. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;

c) Tài liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, tài liệu bao gồm:

(i) Nghị quyết hoặc Quyết định về đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư ra nước ngoài với mức vốn đầu tư không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn đầu tư lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 1.600 tỷ đồng Việt Nam);

(ii) Văn bản phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sở hữu về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài, thời gian thực hiện và Nghị quyết hoặc Quyết định đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty được ban hành theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư ra nước ngoài với mức vốn đầu tư lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn đầu tư lớn hơn vốn chủ sở hữu và lớn hơn 1.600 tỷ đồng Việt Nam).

5. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế khác quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng đối với trường hợp phải có tài liệu xác định địa điểm;

c) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có quy mô lớn đáp ứng ít nhất hai trong ba tiêu chí có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người trở lên, có tổng doanh thu của năm trên 300 tỷ đồng trở lên, có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 90/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

d) Tài liệu chứng minh việc sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ, không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

(i) Văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà đầu tư về sử dụng ngoại tệ tự có để đầu tư ra nước ngoài, văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà đầu tư về không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

(ii) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về số dư ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên tài khoản của nhà đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký xác nhận giao dịch ngoại hối;

đ) Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư chứng minh hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước năm đầu tư;

e) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư có ít nhất 02 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận đã chuyển về nước, trong đó gồm văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư hoặc tài liệu khác.