vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 34/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2026/TT-NHNN › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

2. Ngân hàng được phép là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.

3. Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP đối với mỗi dự án đầu tư là việc nhà đầu tư thực hiện:

a) Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về các thông tin liên quan đến: nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư, tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài. Trường hợp dự án không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, nhà đầu tư không đăng ký nội dung về vốn đầu tư bằng tiền và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 16 Thông tư này.

4. Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (sau đây gọi là xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có:

a) Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu cho nhà đầu tư, trong đó ghi thông tin liên quan đến nhà đầu tư, dự án đầu tư, quốc gia đầu tư và xác nhận về tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép, vốn đầu tư bằng tiền chuyển ra nước ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền theo mẫu tại Phụ lục số 08 và Phụ lục số 11 ban hành kèm Thông tư này. Đối với dự án không phát sinh chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối chỉ xác nhận nội dung về tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng được phép;

b) Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối xác nhận việc thay đổi các nội dung quy định tại Điều 16 Thông tư này theo mẫu tại Phụ lục số 09 và Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trước khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

6. Tài khoản trước đầu tư là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại 01 ngân hàng được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

7. Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại 01 ngân hàng được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).