Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc diện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP
1. Văn bản Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền, mã số dự án, ngày mở tài khoản, số tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần, số vốn đầu tư bằng tiền chuyển về Việt Nam (bao gồm thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài) và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm xác nhận, thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền. Văn bản xác nhận này được cấp trong vòng 10 ngày làm việc trước thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối. Nhà đầu tư phải đảm bảo không phát sinh số liệu về chuyển tiền từ thời điểm ngân hàng được phép có văn bản xác nhận đến thời điểm nhà đầu tư nộp hồ sơ.
3. Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối gần nhất.
4. Trường hợp thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi như quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này, trong đó có nội dung về việc nhà đầu tư tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền.
5. Trường hợp thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng một dự án đầu tư tại 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc nhà đầu tư đã mở tài khoản vốn đầu tư mới, trong đó nêu rõ số tài khoản, loại đồng tiền.