vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư — Thông tư 34/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2026/TT-NHNN › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư

1. Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP thông qua tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam (đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này) và/hoặc bằng ngoại tệ mở tại cùng 01 ngân hàng được phép. Trường hợp tài khoản trước đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản trước đầu tư tương ứng với mỗi loại ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép.

Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.

2. Nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại ngân hàng được phép cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt tại cùng 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan.

3. Khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở tài khoản trước đầu tư mới tại 01 ngân hàng được phép khác;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản trước đầu tư mới, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở sang tài khoản trước đầu tư mới và đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.

Nhà đầu tư cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây và tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm đóng tài khoản cho ngân hàng được phép nơi mở tài khoản mới;

c) Nhà đầu tư chỉ được sử dụng tài khoản trước đầu tư cho các giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này sau khi đã hoàn tất việc đóng tài khoản trước đầu tư đã mở, trừ giao dịch thu từ việc nhận số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước đây chuyển sang.

4. Hạn mức chuyển tiền trước đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP:

a) Trường hợp dự án có 01 nhà đầu tư tham gia, tổng giá trị các khoản tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

b) Trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư của các nhà đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

5. Tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng tiền của mỗi nhà đầu tư không vượt quá tổng số vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được ghi tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).

6. Trường hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc không được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối cấp phép của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư hoặc của Việt Nam, nhà đầu tư chuyển về Việt Nam số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư chưa sử dụng hết (nếu có) hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài thông qua tài khoản trước đầu tư. Nhà đầu tư phải đóng tài khoản trước đầu tư đã mở sau khi chuyển hết số dư trên tài khoản sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư.

7. Nhà đầu tư phải sử dụng tài khoản trước đầu tư quy định tại Điều này làm tài khoản vốn đầu tư, trường hợp có nhu cầu mở thêm tài khoản vốn đầu tư bằng đồng tiền khác, nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại cùng 01 ngân hàng được phép nơi mở tài khoản trước đầu tư lần gần nhất và phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo quy định tại Thông tư này.