Điều 26. Trách nhiệm của ngân hàng được phép
1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện về việc mở, sử dụng, đóng tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và thực hiện giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ đối với việc chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Quy định về quản lý tài khoản trước đầu tư; quản lý tài khoản vốn đầu tư của khách hàng để đảm bảo theo dõi, giám sát và thực hiện theo quy định tại Thông tư này;
b) Quy định về hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến:
(i) Giao dịch chuyển tiền trước đầu tư để đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích và không vượt quá hạn mức theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về đầu tư;
(ii) Giao dịch chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích, không vượt quá số tiền được phép chuyển ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về đầu tư;
(iii) Giao dịch thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, bao gồm: Hồ sơ, chứng từ chứng minh phần vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư được thu hồi về Việt Nam là số tiền đã chuyển ra nước ngoài trong hạn mức vốn đầu tư chuyển ra nước ngoài bằng tiền được xác nhận tại văn bản đăng ký giao dịch ngoại hối; Văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ, tài liệu chứng minh số vốn đầu tư bằng tiền đã thu hồi và chuyển về Việt Nam đúng quy định của pháp luật về đầu tư và Thông tư này; Tài liệu khác theo yêu cầu của ngân hàng được phép.
c) Quy định về kiểm tra, đối chiếu, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ của các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; kiểm tra, giám sát số liệu chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền, chuyển vốn về Việt Nam (bao gồm việc thu hồi về Việt Nam phần vốn đầu tư đã chuyển ra nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP), lợi nhuận và khoản thu hợp pháp về Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Quy định về minh bạch dòng tiền khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu tư, trong đó yêu cầu nhà đầu tư ghi rõ: số tiền, mục đích chuyển tiền trước đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, mục đích chuyển tiền, hình thức đầu tư, mã số dự án đầu tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) tại mỗi lệnh chuyển tiền.
3. Khi thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến việc chuyển tiền trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, ngân hàng được phép phải xem xét, kiểm tra, đối chiếu và lưu giữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Xác nhận bằng văn bản về việc nhà đầu tư đã thu hồi và chuyển về Việt Nam phần vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền khi nhà đầu tư đề nghị theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này.
5. Xác nhận bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản trước đầu tư, tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản trước đầu tư đến thời điểm xác nhận tài khoản theo đề nghị của nhà đầu tư, trong đó bao gồm tối thiểu các thông tin về số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền (đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng Đô la Mỹ và đồng tiền vốn đầu tư), thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền và số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư từng lần bằng đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng Đô la Mỹ và đồng tiền vốn đầu tư (quy đổi tại thời điểm thực hiện từng giao dịch chuyển tiền theo quy định tại Điều 5 Thông tư này).
6. Xác nhận bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản vốn đầu tư, tình hình giao dịch ngoại hối phát sinh trên tài khoản vốn đầu tư đến thời điểm xác nhận theo đề nghị của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó nêu rõ mã số dự án hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, số tài khoản, tên tài khoản, loại đồng tiền (đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ), thời gian chuyển tiền, mục đích chuyển tiền, số vốn đầu tư bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài từng lần bằng đồng tiền chuyển ra thực tế, đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ (quy đổi tại thời điểm thực hiện từng giao dịch chuyển tiền theo quy định tại Điều 5 Thông tư này); số vốn đầu tư bằng tiền, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp đã chuyển về Việt Nam từng lần đến thời điểm xác nhận (nếu có) bằng đồng tiền vốn đầu tư, đồng Đô la Mỹ quy đổi tại thời điểm thực hiện giao dịch.
7. Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, thường xuyên giám sát các giao dịch chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo các giao dịch được thực hiện phù hợp với mức độ rủi ro, hoạt động kinh doanh, nguồn vốn đầu tư của khách hàng; kịp thời phát hiện và báo cáo giao dịch phát sinh theo quy định của pháp luật.
8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, tuân thủ quy định về chế độ báo cáo tại Thông tư này.