vanban.org

Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài — Thông tư 34/2026/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 31/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2026/TT-NHNN › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Các trường hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi so với nội dung văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất hoặc trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục số 07 (kèm tài liệu chứng minh nội dung thay đổi) tới Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất; đồng thời gửi thông báo cho ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp thay đổi nhà đầu tư phải gửi thông báo:

a) Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền của nhà đầu tư;

b) Thay đổi tên nhà đầu tư thực hiện dự án;

c) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư nhưng không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối (trừ trường hợp thay đổi địa chỉ do cơ quan nhà nước thay đổi, sáp nhập, chia tách địa giới hành chính);

d) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc tên tổ chức kinh tế thành lập ở nước ngoài;

đ) Thay đổi về số tài khoản vốn đầu tư do ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư thực hiện tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hệ thống hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư cùng loại ngoại tệ của cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép;

e) Các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 25;

g) Trường hợp thay đổi do dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của tổ chức kinh tế ở nước ngoài của dự án đầu tư đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối để thanh toán, hoán đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.

3. Đối với các trường hợp phải cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn thành việc cập nhật thông tin trước khi thực hiện thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối theo quy định tại Điều này.