Điều 2 : Phòng Tiếp dân có nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định; xếp lịch giúp cho Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt Lãnh đạo tỉnh) tiếp công dân theo lịch định kỳ hàng tuần tại trụ sở tiếp công dân; tiếp nhận đơn, phân loại và xử lý đơn theo thẩm quyền được giao; thẩm định đơn, trình UBND tỉnh giải quyết đơn theo trình tự thẩm quyền; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả tình hình tiếp công dân, giải quyết đơn theo quy định. — Quyết định 90/2000/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2000
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 90/2000/QĐ-UBND › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo; nhận đơn khiếu nại, tố cáo được tiến hành tại trụ sở tiếp công dân.
Điều 5
Điều 6. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu đối với nhân dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh.
Chương II — NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TIẾP DÂN
Điều 7. Trưởng phòng Tiếp dân có nhiệm vụ:
Điều 8. Cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ:
Chương III — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 9. Lịch tiếp công dân của Lãnh đạo tỉnh được bố trí 4 lần trong tháng vào ngày thứ ba hàng tuần cụ thể:
Điều 10
Chương IV — MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỞNG PHÒNG TIẾP DÂN VỚI
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Chương V — BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế những quy định trước đây về tiếp dân.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy