Điều 8. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin
1. Nguyên tắc ứng cứu xử lý sự cố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 2 Điều 13 Luật An toàn thông tin mạng và Điều 4 Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT.
2. Quy trình ứng cứu sự cố thực hiện theo Điều 11 Thông tư số 20/2017/TT- BTTTT. Báo cáo ban đầu sự cố và báo cáo hoàn thành xử lý sự cố khi thực hiện quy trình ứng cứu sự cố được thực hiện theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.
3. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng ở mức độ cao trở lên hoặc vượt quá khả năng khắc phục của cơ quan, đơn vị, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh để được hướng dẫn, hỗ trợ hoặc điều phối ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng.
4. Quá trình xử lý sự cố phải được ghi chép và lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; bảo toàn bằng chứng, chứng cứ phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý, khắc phục và phòng ngừa sự cố. Trong trường hợp sự cố có liên quan đến các vi phạm pháp luật, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu thập và cung cấp chứng cứ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Đơn vị/bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin có trách nhiệm
a) Xây dựng phương án tiếp nhận, phát hiện, phân loại và xử lý ban đầu sự cố an toàn thông tin mạng, ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng;
b) Xây dựng quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng thông thường và nghiêm trọng theo quy định;
c) Phối hợp với cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong việc xử lý, khắc phục sự cố an toàn thông tin; yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ cung cấp đầy đủ quy trình xử lý sự cố đối với dịch vụ thực hiện;
d) Tổ chức diễn tập phương án xử lý sự cố an toàn thông tin theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.