Điều 12. Bảo đảm an toàn thông tin trong quản lý tài sản công nghệ thông tin
1. Phân loại tài sản công nghệ thông tin
a) Tài sản phần cứng (vật lý): Là các máy móc, trang thiết bị phần cứng, phương tiện truyền thông và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của hệ thống thông tin;
b) Tài sản phần mềm: Là các phần mềm hệ thống, phần mềm thương mại, phần mềm nội bộ, phần mềm ứng dụng, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu và công cụ phát triển phần mềm;
c) Tài sản thông tin: Là các thông tin, cơ sở dữ liệu, dữ liệu ở dạng số hóa.
2. Yêu cầu về quản lý tài sản công nghệ thông tin
a) Giao, gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể quản lý, sử dụng tài sản công nghệ thông tin;
b) Quy định các quy tắc sử dụng, giữ gìn bảo vệ tài sản công nghệ thông tin trong các trường hợp như: Mang ra khỏi cơ quan, trang thiết bị công nghệ thông tin liên quan đến dữ liệu bảo mật, thông tin cài đặt và cấu hình;
c) Tài sản phần cứng có lưu trữ dữ liệu quan trọng khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, đơn vị phải phối hợp với bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin thực hiện các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó bảo đảm không có khả năng phục hồi. Trường hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn vị phải thực hiện tiêu hủy cấu phần lưu trữ dữ liệu trên trang thiết bị đó;
d) Trang thiết bị công nghệ thông tin có bộ phận lưu trữ dữ liệu hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa bên ngoài hoặc ngừng sử dụng phải tháo bộ phận lưu trữ khỏi thiết bị và để lại cơ quan, đơn vị hoặc xóa thông tin, dữ liệu lưu trữ trên thiết bị. Khi thanh lý thiết bị phải xóa dữ liệu lưu trữ bằng phần mềm hoặc thiết bị hủy dữ liệu chuyên dụng;
đ) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của mình; chỉ định bộ phận thực hiện quản lý, vận hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị (bao gồm thiết bị đang hoạt động và thiết bị dự phòng).