vanban.org

Điều 18. Bảo đảm an toàn dữ liệu — Quyết định 89/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam · 89/2024/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 23/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Bảo đảm an toàn dữ liệu

1. Quản lý tài khoản truy cập 

a) Khi cấp tài khoản lần đầu cho người dùng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin phải thông báo cho người dùng. Người dùng có trách nhiệm thay đổi mật khẩu sau khi đăng nhập thành công lần đầu. Chậm nhất là 03 ngày, các tài  khoản không tuân thủ việc thay đổi mật khẩu phải được tự động vô hiệu hóa; 

b) Các hệ thống thông tin phải thiết lập giới hạn số lần đăng nhập không hợp  lệ tối đa không quá 05 lần; tự động kết thúc phiên làm việc nếu quá 30 phút  người dùng không tương tác với hệ thống; 

c) Khi cá nhân thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu,  đơn vị quản lý cá nhân đó phải thông báo cho đơn vị vận hành hệ thống thông tin  để điều chỉnh, thu hồi hoặc hủy bỏ tài khoản; 

d) Tài khoản quản trị hệ thống (mạng, hệ điều hành, thiết bị kết nối mạng,  phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu) phải tách biệt với tài khoản truy cập của  người dùng thông thường. Tài khoản hệ thống phải được giao đích danh cá nhân  làm công tác quản trị. Hạn chế dùng chung tài khoản quản trị; 

đ) Tài khoản quản trị, tài khoản người dùng phải được rà soát hàng năm, bảo  đảm các tài khoản và quyền truy cập hệ thống được cấp phát đúng. Các tài khoản  không sử dụng trong thời gian 06 tháng phải bị khóa hoặc xóa bỏ (sau khi trao  đổi, xác nhận với cơ quan, đơn vị sử dụng). 

2. Cơ quan, đơn vị phải thực hiện bảo vệ thông tin, dữ liệu liên quan đến  hoạt động công vụ, thông tin có nội dung quan trọng, nhạy cảm hoặc không phải là thông tin công khai bằng các biện pháp như: Thiết lập phương án bảo đảm tính bí mật, nguyên vẹn và khả dụng của thông tin, dữ liệu; mã hóa thông tin, dữ liệu khi lưu trữ trên hệ thống/thiết bị lưu trữ dữ liệu di động; sử dụng chữ ký số để xác  thực và bảo mật thông tin, dữ liệu; xây dựng quy trình quản lý và phân công cán  bộ quản lý. 

3. Không soạn thảo, lưu giữ tài liệu chứa bí mật nhà nước trên máy tính, các  thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp  luật về cơ yếu. 

4. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động  chia sẻ, gửi, nhận thông tin, dữ liệu trong hoạt động nội bộ của mình; khuyến cáo  việc chia sẻ, gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng cần phải sử dụng mật khẩu  mạnh để bảo vệ thông tin. 

5. Giao dịch trực tuyến phải được truyền đầy đủ, đúng địa chỉ, tránh bị sửa  đổi, tiết lộ hoặc nhân bản một cách trái phép; sử dụng các cơ chế xác thực mạnh,  chữ ký số khi tham gia giao dịch, sử dụng các giao thức truyền thông an toàn. 

6. Các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm thực hiện các quy định về bảo vệ dữ liệu  cá nhân và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân có  liên quan theo Nghị định số 13/2023/NĐ-CP; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền  thông và các đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử  lý hành vi vi phạm liên quan đến dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.