vanban.org

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 89/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam · 89/2024/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 23/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Chịu trách nhiệm trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của cơ quan, đơn vị mình theo Quy chế này và các quy định nhà nước về an toàn  thông tin khác. 

2. Thực hiện xác định cấp độ an toàn thông tin và bảo đảm an toàn cho hệ  thống thông tin của đơn vị quản lý theo quy định tại Luật An toàn thông tin mạng  và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn thông tin mạng. 

3. Phân công bộ phận hoặc cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ  chuyên trách về công nghệ thông tin phụ trách an toàn thông tin của cơ quan, đơn  vị, thực hiện hiệu quả công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ,  công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp, đặc biệt là đối với Trung  tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh và các hệ thống thông tin quan trọng, dùng chung của  tỉnh; chỉ đạo công chức, viên chức và người lao động nghiêm túc chấp hành các  quy định về bảo đảm an toàn thông tin; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên  chức phụ trách an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị được học tập, nâng cao trình  độ về an toàn thông tin; thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về an toàn  thông tin trong cơ quan, đơn vị; xác định các yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm an  toàn thông tin đối với các vị trí cần tuyển dụng hoặc phân công. 

4. Thường xuyên tổ chức, phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn thông  tin, nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cho tổ  chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin do cơ quan, đơn vị quản lý. 

5. Ban hành quy chế, quy trình nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin mạng gồm các nội dung cơ bản như quy định về quản lý hạ tầng mạng, bảo đảm an toàn  dữ liệu, bảo đảm an toàn thiết bị và người dùng đầu cuối phù hợp với Quy chế  này và các quy định của pháp luật. 

6. Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho các đơn vị có thẩm  quyền triển khai công tác kiểm tra khắc phục sự cố xảy ra một cách kịp thời, nhanh  chóng và đạt hiệu quả. 

7. Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn  vị liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động mất an toàn thông tin trên không gian mạng. 

8. Hàng năm bố trí kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ thông tin nói  chung và công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng nói riêng trong nội bộ cơ quan,  đơn vị mình; lập kế hoạch nâng cấp, bảo trì, sửa chữa, gia hạn bản quyền phần  mềm, gia hạn bảo hành cho các hệ thống phần cứng, phần mềm nhằm thực hiện  tốt công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng. 

9. Các cơ quan, đơn vị cử đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong công tác hỗ trợ điều phối xử lý sự cố an toàn thông tin. Phân công lãnh đạo  phụ trách công tác bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin và cơ  sở dữ liệu do cơ quan, đơn vị quản lý

10. Thực hiện các báo cáo về an toàn thông tin mạng khi được Sở Thông tin  và Truyền thông yêu cầu.