vanban.org

Điều 7. Giám sát an toàn hệ thống thông tin — Quyết định 89/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam · 89/2024/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 23/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giám sát an toàn hệ thống thông tin

1. Nguyên tắc, yêu cầu, phương thức về hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư số 31/2017/TT- BTTTT.

2. Chủ quản hệ thống thông tin chỉ đạo thực hiện giám sát đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý.

3. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh làm đầu mối giám sát, cảnh báo an toàn thông tin mạng của tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai, thực hiện giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung trên địa bàn tỉnh và bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam, Cục An toàn thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông).

4. Các cơ quan, đơn vị cử cá nhân hoặc bộ phận làm đầu mối giám sát, cung cấp, tiếp nhận thông tin cảnh báo, kịp thời với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của tỉnh nhằm tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin. Đầu mối giám sát thực hiện bảo đảm các điều kiện cho hoạt động kết nối tại điểm giám sát và triển khai giám sát trong phạm vi hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị mình.