vanban.org

Điều 13. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường vận hành — Quyết định 89/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam · 89/2024/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 23/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bảo đảm an toàn vật lý và môi trường vận hành

1. Các khu vực xử lý, lưu trữ thông tin, phương tiện xử lý thông tin, phương  tiện bảo đảm an toàn thông tin mạng phải được đặt ở vị trí an toàn, tại các phòng  chuyên biệt và phải được thiết lập cơ chế bảo vệ, theo dõi phát hiện xâm nhập,  biện pháp kiểm soát truy cập, kết nối vật lý phù hợp với từng khu vực, bảo đảm chỉ người có nhiệm vụ mới được vào và phải có nội quy riêng khi làm việc trong  các khu vực này. 

2. Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh là khu vực hạn chế tiếp cận, chỉ  những cá nhân có quyền, nhiệm vụ theo quy định và được sự cho phép của cơ quan quản lý là Sở Thông tin và Truyền thông mới được vào Trung tâm Tích hợp  dữ liệu. Việc vào, ra Trung tâm Tích hợp dữ liệu phải thực hiện theo Nội quy quy định về kiểm soát vào ra. 

3. Các khu vực quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải có biện pháp bảo đảm nguồn điện và dự phòng điện, phòng chống cháy nổ, ngập lụt, động đất, chống  sét, tác động của môi trường và các thảm họa khác do thiên nhiên và con người  gây ra. 

4. Các đường truyền dữ liệu, đường truyền Internet và hệ thống dây dẫn các  hệ thống mạng diện rộng (WAN), hệ thống mạng nội bộ (LAN) phải được lắp đặt  trong ống, máng che đậy kín, hạn chế khả năng tiếp cận trái phép. Ngắt các cổng kết  nối không sử dụng, đặc biệt là ở khu vực làm việc chung của các cơ quan, đơn vị. 

5. Thiết lập cơ chế dự phòng đối với các thiết bị hạ tầng kỹ thuật quan trọng;  có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và duy trì thông số kỹ thuật các thiết bị  này hoặc có phương án sửa chữa, thay thế đáp ứng yêu cầu về tính khả dụng. 

6. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy trình bảo dưỡng, bảo trì và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của mình; chỉ  định bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin mạng thực hiện quản lý, vận hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị (bao gồm thiết bị đang hoạt động và  thiết bị dự phòng).