vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 89/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam · 89/2024/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 23/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin  trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo  đảm an toàn thông tin cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh. 

2. Thực hiện theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác bảo  đảm an toàn thông tin mạng, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông tin  và phương án bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin theo quy định của Luật  An toàn thông tin mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn thông  tin mạng. 

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra,  kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng định kỳ hàng năm hoặc đột  xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

4. Hàng năm, xây dựng và triển khai các kế hoạch đào tạo, tập huấn về công  tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên  trách về công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn chuyên sâu về an toàn thông tin  mạng cho Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam và các lực lượng bảo đảm an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị. Tổ chức các hội nghị chuyên đề và tuyên truyền về an toàn thông tin mạng trong công tác quản lý nhà  nước trên địa bàn tỉnh. 

5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, phát hiện,  ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường mạng, nhất là  trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng xã hội theo thẩm quyền. 

6. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  quản lý về an toàn thông tin; tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý các sự cố  về an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. 

7. Định kỳ hàng năm tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng  trên địa bàn tỉnh, tham gia diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Thông tin và Truyền  thông tổ chức. 

8. Tổng hợp và báo cáo về tình hình an toàn thông tin mạng theo định kỳ cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị  có liên quan. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc phê bình thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thực hiện chỉ đạo về bảo đảm an toàn thông tin mạng. 

9. Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (đơn vị vận  hành Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh) triển khai thực hiện công tác giám sát, bảo  đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin đang cài đặt, vận hành  tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh, các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị có kết nối đến Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh theo quy định; kịp thời cung cấp các thông tin, dữ liệu có liên quan cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, xác minh an toàn thông tin mạng khi có yêu cầu.

10. Tham gia mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia và  thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn  thông tin mạng quốc gia theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg.