vanban.org

Điều 10. Quản lý rủi ro, lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin — Quyết định 89/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 20/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 89/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Hà Nam · 89/2024/QĐ-UBND
20/01/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Đảm bảo an toàn thông tin trên máy tính, mạng máy tính và các thiết bị công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam · 23/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý rủi ro, lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin  của tỉnh tổ chức quản lý lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin mạng: 

a) Lập danh sách toàn bộ thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đang sử  dụng trong phạm vi quản lý của chủ quản hệ thống thông tin: nhãn hiệu phần  cứng, tên phần mềm và phiên bản (hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, các tiện  ích khác); 

b) Thiết lập, duy trì kênh tiếp nhận thông tin về lỗ hổng, điểm yếu an toàn  thông tin mạng từ các cơ quan, tổ chức có chức năng cảnh báo về an toàn an thông  tin mạng; các đơn vị cung cấp thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin thuộc phạm  vi điểm a khoản này;

c) Quản lý, giám sát việc cài đặt bản vá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin  mạng. Sử dụng và cập nhật liên tục các công cụ dò quét lỗ hổng, điểm yếu an toàn  thông tin mạng để các công cụ này có thể phát hiện được các lỗ hổng bảo mật mới  nhất; hoặc sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng để xác định  các lỗ hổng, điểm yếu của hệ thống thông tin; 

d) Triển khai cài đặt bản vá lỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin mạng sau  khi bản vá được phát hành; áp dụng các biện pháp bảo vệ tạm thời trong trường  hợp bản vá bảo mật chưa được phát hành hoặc chưa đủ điều kiện để triển khai. 

2. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với đơn vị chuyên trách về an toàn thông  tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin và cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai  quản lý rủi ro an toàn thông tin mạng trên cơ sở quản lý lỗ hổng, điểm yếu an toàn  thông tin mạng theo quy định tại khoản 1 Điều này và theo hướng dẫn của Bộ  Thông tin và Truyền thông.