Điều 9. Đất nhà trẻ, mẫu giáo, có tổng diện tích 13.217 m 2 , gồm 3 ô đất.
- Vị trí tại các ô đất có ký hiệu NT1, NT2, NT3 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.
Các chỉ tiêu cho các ô đất được quy định cụ thể như sau:
| STT | Ký hiệu | Chức năng sử dụng đất | Diện tích đất | Diện tích sàn | Mật độ XD | Hệ số SDD | Tầng cao TB | Ghi chú (1 + 2) |
| (m2) | (m2) | (%) | (lần) | (tầng) | ||||
| Đất nhà trẻ, mẫu giáo | 13.217 | 3.818 | 24,0 | 0,3 | 1,3 | |||
| 1 | NT1 | Đất nhà trẻ, mẫu giáo | 4.675 | 1.654 | 24,0 | 0,4 | 1,6 | Bao gồm 476m2 đất đường nội bộ; t/c 25m2 đất/cháu |
| 2 | NT2 | Đất nhà trẻ, mẫu giáo | 8.039 | 1.982 | 23,2 | 0,3 | 1,2 | Bao gồm 726 m2 đất đường nội bộ; t/c 25m2 đất/cháu |
| 3 | NT3 | Đất nhà trẻ, mẫu giáo | 503 | 182 | 36,2 | 0,4 | 1,0 | Cải tạo chỉnh trang nhà trẻ hiện có |
- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
+ Khi thiết kế xây dựng công trình cần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất... Nếu cần điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hình thức công trình phải đẹp và đảm bảo hài hoà với các công trình lân cận, đặc biệt phù hợp với từng cấp học, đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu trung tâm công cộng của khu dân cư.
+ Các công trình khi thiết kế và thi công cần chú ý cho đối tượng là học sinh khuyết tật (nếu có).
+ Nhà trẻ tại ô đất NT3 là nhà trẻ hiện có của thôn Bằng A, trước mắt có thể tiếp tục sử dụng, nhưng cần được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp để cải thiện điều kiện học tập của các cháu, khi di chuyển tới địa điểm phù hợp hơn sẽ chuyển đổi thành chức năng công cộng phục vụ cho các mục đích chung của địa phương.
- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Như điều 8