vanban.org

Điều 12. Đất ở cao tầng có tổng diện tích 54.201 m 2 , gồm 5 ô đất. — Quyết định 83/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 29/05/2006 Hiệu lực 13/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đất ở cao tầng có tổng diện tích 54.201 m 2 , gồm 5 ô đất.

- Vị trí tại các ô đất có ký hiệu CT1, CT2, CT3, CT4, CT5 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho các ô đất được định cụ thể như sau:

STT Ký hiệu Chức năng sử dụng đất Diện tích đất Diện tích XD Diện tích sàn Chỉ tiêu
Tổng diện tích dịch vụ c.cộng Nhà ở Mật độ XD Hệ số SDD Tầng cao TB Số người
(m2) (m2) (m2) (m2) (m2) (%) (lần) (tầng) (người)
    Đất ở cao tầng 54.201 14.490 166.188 14.490 151.698 26,7 3,1 11,5 4.234
1 CT1 Đất ở cao tầng 4.657 1.018 13.887 1.018 12.869 21,9 3,0 13,6 359
2 CT2 Đất ở cao tầng 25.958 7.002 72.634 7.002 65.632 27,0 2,8 10,4 1.832
3 CT3 Đất ở cao tầng 6.349 1.388 20.820 1.388 19.432 21,9 3,3 15,0 542
4 CT4 Đất ở cao tầng 6.685 1.756 27.993 1.756 26.237 26,3 4,2 15,9 732
5 CT5 Đất ở cao tầng 10.552 3.326 30.854 3.326 27.528 31,5 2,9 9,3 769

Ghi chú: Quỹ đất giao lại cho Thành phố gồm các ô đất ký hiệu: CT1, CT4, CT5, diện tích đất cụ thể sẽ được xác định chính xác trong bước lập dự án đầu tư xây dựng và được UBND Thành phố quyết định.

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:

+ Khi thiết kế công trình cần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

+ Từ tầng 6 trở lên không được thiết kế ban công.

+ Mặt đứng ngoài nhà của các công trình nên đồng nhất, chất liệu, hình thức và màu sắc thể hiện mặt ngoài phải tương đồng. Không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật. Trừ những trường hợp đặc biệt cần có thoả thuận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

+ Các công trình nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe và khu xử lý kỹ thuật phục vụ cho bản thân công trình.

+ Tầng 1 của các công trình cao tầng có thể xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ.

+ Công trình nhà ở cao tầng được xây dựng theo dạng hợp khối, kiến trúc dân tộc hiện đại gây được ấn tượng tốt song phải hài hoà với các công trình xung quanh.

+ Hình thức kiến trúc các công trình được nghiên cứu với dáng dấp đẹp, hiện đại, mầu sắc hài hoà, phù hợp với chức năng sử dụng. Cần tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo yêu cầu sử dụng.

+ Đảm bảo chịu lực, phòng chống cháy nổ, động đất... theo đúng quy định hiện hành.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

+ Nước thải được xử lý sơ bộ bên trong ô đất, sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn xung quanh ô đất. Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác thải của Thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).

+ Nước mưa được thoát vào hố thu nước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông. Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếng thăm phải đễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.

+ Cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa cục bộ (sẽ được tính toán riêng tuỳ thuộc vào dự án đầu tư xây dựng các công trình đó).

+ Bố trí xây dựng trạm biến áp riêng trong phạm vi ô đất.