vanban.org

Điều 14. Đất dân cư hiện có (gồm 17 ô đất) và đất dành để giãn dân (gồm 3 ô đất) có tổng diện tích 165.253 m 2 . — Quyết định 83/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 29/05/2006 Hiệu lực 13/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đất dân cư hiện có (gồm 17 ô đất) và đất dành để giãn dân (gồm 3 ô đất) có tổng diện tích 165.253 m 2 .

- Vị trí tại các ô đất có ký hiệu DC1, DC2, DC2a, DC3... DC6, DC6a, DC7... DC15 và GD1, GD2, GD3 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêu cho các ô đất được quy định cụ thể như sau:

STT Ký hiệu Chức năng sử dụng đất Diện tích đất Diện tích XD Diện tích sàn Mật độ XD Hệ số SDD Tầng cao TB Số người
(m2) (m2) (m2) (%) (lần) (tầng) (người)
    Đất dân cư hiện có, giãn dân 165.253 63.018 162.621 38,1 1,0 2,6 2.410
1 DC1 Đất dân cư hiện có 17.189 6.020 15.050 35,0 0,9 2,5  
2 DC2 Đất dân cư hiện có 6.027 2.110 5.280 35,0 0,9 2,5  
3 DC2a Đất dân cư hiện có 6.071 2.120 5.300 35,0 0,9 2,5  
4 DC3 Đất dân cư hiện có 5.871 2.050 5.130 35,0 0,9 2,5  
5 DC4 Đất dân cư hiện có 7.612 2.660 6.650 35,0 0,9 2,5  
6 DC5 Đất dân cư hiện có 12.570 4.400 11.000 35,0 0,9 2,5  
7 DC6 Đất dân cư hiện có 3.267 1.470 3.680 45,0 1,1 2,5  
8 DC6a Đất dân cư hiện có 4.760 1.670 4.180 35,0 0,9 2,5  
9 DC7 Đất dân cư hiện có 21.311 7.460 18.650 35,0 0,9 2,5  
10 DC8 Đất dân cư hiện có 11.739 4.110 10.280 35,0 0,9 2,5  
11 DC9 Đất dân cư hiện có 12.820 4.490 11.230 35,0 0,9 2,5  
12 DC10 Đất dân cư hiện có 5.512 1.930 4.830 35,0 0,9 2,5  
13 DC11 Đất dân cư hiện có 3.389 1.190 2.980 35,0 0,9 2,5  
14 DC12 Đất dân cư hiện có 7.972 3.590 8.980 45,0 1,1 2,5  
15 DC13 Đất dân cư hiện có 6.600 3.630 9.080 55,0 1,4 2,5  
16 DC14 Đất dân cư hiện có 3.480 1.570 3.930 45,0 1,1 2,5  
17 DC15 Đất dân cư hiện có 11.228 3.930 9.830 35,0 0,9 2,5  
18 GD1 Đất giãn dân/dịch vụ 9.598 4.940 14.820 51,5 1,5 3,0  
19 GD2 Đất giãn dân/dịch vụ 6.457 2.971 8.913 46,0 1,4 3,0  
20 GD3 Đất giãn dân/dịch vụ 1.780 707 2.828 39,7 1,6 4,0  

- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:

+ Các yêu cầu về phân nhỏ và kết hợp lô đất:

Các lô đất có diện tích < 240 m2 không được chia nhỏ (cần đảm bảo các lô đất sau khi chia nhỏ có diện tích 120 m2)

Khuyến khích kết hợp các lô đất có diện tích < 50 m2

+ Về sử dụng đất:

Chỉ tiêu sử dụng đất cần tuân theo bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất. Đối với các lô đất có diện tích 100 m2 (không kể diện tích đường nội bộ vào nhà) mật đô xây dựng tối đa có thể cho phép là 60%.

Tầng cao trung bình tuân theo bảng quy hoạch sử dụng đất, tầng cao tối đa: 3 tầng.

+ Nhà ở khuyến khích dạng nhà ở có mái dốc, có sân vườn. Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với khí hậu nhiệt đới. Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

+ Chỉ giới xây dựng và khoảng cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

+ Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ của các hộ gia đình trong khu vực làng xóm có gây ô nhiễm môi trường (tiếng ồn, khói, bụi...) cần di chuyển đến khu sản xuất tập trung nằm ngoài khu dân cư.

+ Các khu vực nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo các giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch mặt bằng.

+ Các khu vực nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang chưa có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, tự chuyển đổi chức năng... cần hợp thức quyền sử dụng đất trước khi lập dự án cải tạo xây dựng theo quy hoạch.

+ Khu vực dân cư hiện có cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

+ Các khu đất trống, đất kẹt trong khu vực làng xóm cải tạo, không thuộc quỹ đất giãn dân, di dân, sẽ được dành cho nhu cầu công cộng và hạ tầng kỹ thuật của cộng đồng dân cư, giao cho địa phương quản lý, lập dự án để khai thác sử dụng. Trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

+ Khi cải tạo, nâng cấp các tuyến đường chính trong thôn xóm cần đảm bảo tối thiểu 3m (tuỳ theo điều kiện lòng đường rộng 5,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 1 cụ thể), khoảng lùi công trình mỗi bên 2m, phù hợp theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố tại Quyết định số 69/1999/QĐ-UB ngày 18/8/1999.

+ Nước thải xử lý qua bể tự hoại sau đó theo hệ thống cống rãnh thoát chung với nước mưa và được tách về hệ thống cống bao nước bẩn thông qua giếng trên để về trạm bên và hệ thống thoát nước bẩn riêng.

+ Nước sạch được lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính.

+ Bố trí xây dựng trạm biến áp trong khu vực dân cư và phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định.