Điều 8. Đất công trình công cộng đơn vị ở có tổng diện tích 15.395m 2 , gồm 2 ô đất.
- Chức năng sử dụng đất: Chợ, trạm y tế, nhà văn hoá, thư viện...
- Vị trí tại các ô đất có ký hiệu CC1, CC2 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.
Các chỉ tiêu cho các ô đất được quy định cụ thể như sau:
| STT | Ký hiệu | Chức năng sử dụng đất | Diện tích đất | Diện tích sàn | Mật độ XD | Hệ số SDD | Tầng cao TB | Ghi chú (1 + 2) |
| (m2) | (m2) | (%) | (lần) | (tầng) | ||||
| Đất công cộng đơn vị ở | 15.395 | 12.689 | 26,9 | 0,8 | 3,1 | |||
| 1 | CC1 | Đất công cộng đơn vị ở | 5.145 | 7.890 | 30,7 | 1,5 | 5,0 | CLB, nhà văn hoá, thư viện... |
| 2 | CC2 | Đất công cộng đơn vị ở | 10.250 | 4.799 | 25,1 | 0,5 | 1,9 | Chợ |
- Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
+ Hình thức kiến trúc hiện đại, mầu sắc công trình, cây xanh, sân vườn, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình phải đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
+ Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”.
- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Bố trí chỗ đỗ xe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
+ Nước thải được xử lý sơ bộ bên trong ô đất, sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn xung quanh ô đất. Rác thải được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác của Thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).
+ Nước mưa được thoát vào hố thu nước bên trong ô đất rồi thoát vào hệ thống cống đặt tại các trục đường giao thông. Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét định kỳ. Giếng thăm phải dễ kiểm tra và được nạo vét định kỳ.
+ Nguồn nước cấp cho các công trình được lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu đô thị.
+ Bố trí xây dựng trạm biến áp riêng trong phạm vi ô đất.