vanban.org

Điều 35. Hệ thống sổ kế toán theo phương pháp "ghi sổ kép" có 2 loại: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ cái và sổ nhật ký kết hợp với nhau thành một sổ kế toán tổng hợp thì gọi là sổ Nhật ký - sổ cái. Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết. — Quyết định 827/1998/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 04/07/1998 Hiệu lực 01/10/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 827/1998/QĐ-BTC Về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách xã · 827/1998/QĐ-BTC
01/01/200139/2001/QÐ-BTCChưa hợp nhất 01/10/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 827/1998/QĐ-BTC › Phần NHẤT › Chương VI › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Hệ thống sổ kế toán theo phương pháp "ghi sổ kép" có 2 loại: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ cái và sổ nhật ký kết hợp với nhau thành một sổ kế toán tổng hợp thì gọi là sổ Nhật ký - sổ cái. Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

a. Nhật ký - Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp, kết hợp giữa sổ nhật ký với sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế (tài khoản kế toán).

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái phản ánh một cách tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách; thu, chi các quỹ, các nguồn vốn, quỹ hiện có, tình hình biến động về tiền, vật tư, tài sản, công nợ và các hoạt động sự nghiệp, hoạt động khác.

Nhật ký - Sổ cái phải có đầy đủ các yếu tố sau:

Ngày, tháng ghi sổ

Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Cột định khoản: Xác đinh số hiệu tài khoản ghi Nợ, số hiệu tài khoản ghi Có của nghiệp vụ kinh tế.

Tên các tài khoản kế toán, mỗi tài khoản có 2 cột Nợ và Có. Số lượng các cột trong Nhật ký - Sổ Cái nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khoản quy định trong hệ thống tài khoản kế toán.

Số tiền ghi bên Nợ và số tiền ghi bên Có của từng tài khoản.

b. Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Nhật ký - Sổ cái chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các khoản thu, chi ngân sách theo Mục lục ngân sách và theo nội dung kinh tế và các đối tượng kế toán khác cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách, các quỹ của xã và hệ thống hoá từng loại tài sản, tiền, quỹ, công nợ và các hoạt động khác do xã quản lý.

Sổ kế toán chi tiết có các yếu tố sau:

Tên sổ

Tài khoản cấp I, tài khoản cấp II

Ngày, tháng ghi sổ

Số hiệu ngày, tháng chứng từ

Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế

Các chỉ tiêu khác căn cứ vào tính chất, yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán chi tiết mà từng loại sổ có các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền, các mục thu, mục chi theo MLNS, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư cuối kỳ...