Điều 15. Chức danh chuyên môn của cán bộ tài chính - kế toán chuyên trách ở xã gọi là kế toán trưởng. Kế toán trưởng có chức năng giúp Chủ tịch xã tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê và thông tin kinh tế trong xã, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về tài chính, ngân sách. — Quyết định 827/1998/QĐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2002/QÐ-BTC · 13/06/2002
Sửa đổi, bổ sung: 39/2001/QÐ-BTC · 02/05/2001
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 28 năm
01/01/200139/2001/QÐ-BTCChưa hợp nhất
01/10/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 827/1998/QĐ-BTC › Phần NHẤT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Hệ thống chế độ kế toán ngân sách xã" gồm:
Điều 2. Chế độ kế toán ngân sách xã áp dụng cho tất cả các xã, phường thị trấn (gọi chung là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã của các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán này ở các xã, phường, thị trấn.
Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định trong chế độ kế toán này.
Điều 7
Phần NHẤT — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã:
Điều 3
Điều 4. Kế toán phải dùng chữ viết là tiếng Việt và chữ số phổ thông.
Điều 5
Điều 6. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12.
Điều 7. Yêu cầu của Kế toán:
Điều 8. Công việc kế toán Ngân sách xã có các nội dung sau:
Điều 9. Kiểm kê tài sản.
Điều 10. Kiểm tra tài chính - kế toán
Điều 11. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Chương III — KẾ TOÁN TRƯỞNG
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế toán trưởng phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
Điều 18. Kế toán trưởng có nhiệm vụ:
Điều 19. Kế toán trưởng có các quyền hạn sau:
Điều 20
Chương IV — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 21. Chứng từ kế toán là những bằng chứng chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành.
Điều 22. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bất kỳ phòng ban, bộ phận nào trong xã đều phải lập chứng từ. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ chứng minh.
Điều 23. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:
Điều 24. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Điều 25. Trình tự xử lý chứng từ kế toán:
Điều 26. Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán:
Điều 27. Lưu trữ chứng từ kế toán:
Điều 28. Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán:
Điều 29. In và phát hành biểu mẫu chứng từ:
Điều 30. Xử lý vi phạm về chứng từ kế toán.
Điều 31. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán qui định áp dụng cho các xã, phường, thị trấn để quản lý, hạch toán ngân sách và các quĩ của xã bao gồm các loại:
Chương V — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 32
Điều 33
Chương VI — SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN
Điều 34. Sổ kế toán là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc.
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn và đóng thành quyển.
Điều 39. Hình thức kế toán áp dụng cho các xã thực hiện phương pháp kế toán ghi sổ "kép" là hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái.
Điều 40. Khoá sổ kế toán
Điều 41. Trình tự khoá sổ cuối tháng, cuối quí:
Điều 42. Chuẩn bị khoá sổ cuối năm:
Điều 43. Khoá sổ, chuyển sổ cuối năm và mở sổ đầu năm:
Điều 44. Chỉnh lý quyết toán năm:
Điều 45. Các sổ kế toán xã áp dụng cho các đơn vị xã, phường, thị trấn thực hiện phương pháp ghi sổ "Kép" như sau:
Điều 46. Các xã được phép thực hiện phương pháp ghi sổ "Đơn" theo quy định của Điều 3 sử dụng các mẫu sổ sau:
Điều 47. Sửa chữa những sai sót kế toán áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau:
Điều 48. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì tuỳ từng trường hợp có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy định sau:
Điều 49
Chương VII — BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Điều 50. Hệ thống báo cáo kế toán và quyết toán thu, chi ngân sách và thu, chi các quỹ của xã nhằm mục đích sau:
Điều 51. Hệ thống báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã bao gồm 2 phần:
Phần II — Báo cáo Hội đồng nhân dân xã dùng để công khai trước dân, gồm:
Điều 52. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo kế toán và quyết toán.
Điều 53. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo:
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 54
Phần HAI — HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng:
Điều 4. Trách nhiệm và quyền lợi của hai bên:
Điều 5. Các cam kết chung:
Điều 6. Hợp đồng được lập thành 4 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản.
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng:
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên
Điều 5. Các cam kết chung:
Điều 6. Hợp đồng giao khoán được lập thành 4 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản.
Phần BA — HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Phần TƯ — HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Phần NĂM — HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
Phần I — Tình hình thu ngân sách
Phần II — Tình hình chi ngân sách
Phần I — Cân đối ngân sách
Phần II — Quyết toán thu, chi ngân sách
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy