Điều 31. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán qui định áp dụng cho các xã, phường, thị trấn để quản lý, hạch toán ngân sách và các quĩ của xã bao gồm các loại:
1. Các chứng từ liên quan đến hoạt động Ngân sách được ban hành mới gồm 7 mẫu chứng từ.
2. Các chứng từ liên quan đến hoạt động của đơn vị dự toán được qui định trong Chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2 tháng 11 năm 1996, theo 4 chỉ tiêu:
Chỉ tiêu lao động tiền lương;
Chỉ tiêu vật tư;
Chỉ tiêu tiền tệ;
Chỉ tiêu tài sản cố định.
3. Các chứng từ đã ban hành trong chế độ kế toán Kho bạc, Thuế, Ngân sách, Đầu tư,...
Danh mục chứng từ kế toán áp dụng cho kế toán Ngân sách xã, như sau:
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
| STT | Tên chứng từ | Số hiệu chứng từ |
| 1 | 2 | 3 |
| A | Các chứng từ kế toán ban hành trong chế độ kế toán ngân sách xã | |
| 1 | Biên lai thu tiền | C27a- H |
| 2 | Hợp đồng giao thầu | C51 - X |
| 3 | Hợp đồng giao khoán | C52 - X |
| 4 | Biên bản thanh lý hợp đồng | C53 - X |
| 5 | Bảng kê ghi thu ngân sách | C60a- X |
| 6 | Bảng kê ghi chi ngân sách | C60b- X |
| 7 | Thông báo các khoản thu của xã | C70 - X |
| B | Các chứng từ kế toán ban hành trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp | |
| I | Chỉ tiêu lao động tiền lương | |
| 1 | Biên bản thanh toán tiền sinh hoạt phí, phụ cấp | C02b- H |
| 2 | Giấy đi đường | CO7 - H |
| II | Chỉ tiêu vật tư | |
| 3 | Phiếu nhập kho | C11 - H |
| 4 | Phiếu xuất kho | C12 - H |
| 5 | Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ | C13 - H |
| 6 | Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá | C14 - H |
| 7 | Phiếu kê mua hàng | C15 - H |
| III | Chỉ tiêu tiền tệ | |
| 8 | Phiếu thu | C21 - H |
| 9 | Phiếu chi | C22 - H |
| 10 | Giấy đề nghị tạm ứng | C23 - H |
| 11 | Giấy thanh toán tạm ứng | C24 - H |
| 12 | Bản kiểm kê quỹ tiền mặt | C26a- H |
| IV | Chỉ tiêu tài sản | |
| 13 | Biên bản giao nhận tài sản cố định | C31 - H |
| 14 | Biên bản thanh lý tài sản cố định | C32 - H |
| 15 | Biên bản đánh giá lại tài sản cố định | C33 - H |
| C | Các chứng từ ban hành trong chế độ kế toán kho bạc, Thuế, Ngân sách. | |
| 1 | Lệnh chi | |
| 2 | Giấy rút tiền mặt ngân sách xã (Kèm lệnh chi số:...) | |
| 3 | Uỷ nhiệm thu | |
| 4 | Uỷ nhiệm chi | |
| 5 | Bảng kê nộp séc | |
| 6 | Giấy báo nợ | |
| 7 | Giấy báo có | |
| 8 | Giấy thoái thu | |
| 9 | Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phạt | |
| 10 | Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt | |
| 11 | Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản | |
| ............ |
Ngoài các chứng từ trên, đối với các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền phải sử dụng Hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính thống nhất phát hành mẫu số (Mẫu số 01A, 01B-BH của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính).
(Mẫu chứng từ kế toán: Qui định ở phần thứ hai - Hệ thống chứng từ kế toán).