vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 75/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Hải Phòng Ban hành 07/07/2025 Hiệu lực 07/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 75/2025/QĐ-UBND
01/02/202605/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

1. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đề cao trách nhiệm cá nhân, chủ động, tích cực thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, phân công, phân cấp, ủy quyền; trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cải cách hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số của sở, ngành, cơ quan; chịu trách nhiệm cá nhân, trực tiếp và toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền, được phân công, ủy quyền, được giao nhiệm vụ. Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành.

2. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, trong đó có các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; không được phát ngôn và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Trường hợp có ý kiến khác với quyết định, kết luận, chỉ đạo của cấp trên thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và được bảo lưu ý kiến. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả sẽ kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể Ủy ban nhân dân thành phố, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và xử lý theo quy định của Đảng và Nhà nước trong trường hợp vi phạm quy định này.

3. Cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Trực tiếp, chủ động, tích cực giải quyết công việc thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành, cơ quan; phân công cấp phó của mình theo dõi, chỉ đạo, giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của sở, ngành, cơ quan. Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, ủy nhiệm một cấp phó điều hành, giải quyết công việc của sở, ngành, cơ quan;

b) Quyết định các công việc theo thẩm quyền và không trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố những công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác. Không chuyển công việc thuộc thẩm quyền sang sở, ngành, cơ quan khác; không giải quyết công việc được xác định thuộc thẩm quyền của sở, ngành, cơ quan khác;

c) Đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền nhưng nội dung phức tạp, có tính liên ngành, còn ý kiến khác nhau, đã phối hợp xử lý nhưng không thống nhất thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chủ trì phải trực tiếp làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan có liên quan để xem xét, quyết định. Trường hợp vẫn không thống nhất thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (quyết định hoặc trước khi quyết định). Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan chủ trì, đề xuất cụ thể nội dung cần Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Đối với các nội dung cần xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành phải phân tích cụ thể cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, đề xuất cụ thể nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố không xử lý và trả lại các sở, ban, ngành những văn bản không có nội dung đề xuất cụ thể, đồng thời yêu cầu rút kinh nghiệm, chấn chỉnh công tác hành chính.

d) Đối với những đề án trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố mà còn ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, cơ quan về những nội dung chủ yếu của đề án thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chủ trì phải trực tiếp làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan có ý kiến khác và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan có liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với các Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phải nêu rõ cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, trình tự thủ tục; phải khẳng định đã kiểm tra, rà soát đảm bảo quy định, thực hiện đúng trình tự thủ tục; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định (không dùng từ “xem xét trước khi quyết định” trong nội dung văn bản).

đ) Đồng thời với việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản, đề án, báo cáo để trình cấp có thẩm quyền thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chủ trì phải chủ động phối hợp, làm việc tích cực, hiệu quả với các cơ quan liên quan về nội dung văn bản, đề án, báo cáo đó và những vấn đề liên quan để nâng cao chất lượng, kịp tiến độ và tạo đồng thuận, thống nhất trong quá trình thẩm định, ban hành, phê duyệt;

e) Trả lời đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo đề nghị của sở, ngành, cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan;

g) Ban hành các văn bản hành chính theo thẩm quyền và quy định của pháp luật để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công;

h) Trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc quyết định ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền.

i) Các cách thức khác theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 5 Quy chế này.