vanban.org

Điều 41. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 75/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Hải Phòng Ban hành 07/07/2025 Hiệu lực 07/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 75/2025/QĐ-UBND
01/02/202605/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2025/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố

1. Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo công tác của Ủy ban nhân dân thành phố với Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan Trung ương.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao một sở, ngành, cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng báo cáo;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thẩm tra, phối hợp với sở, ngành, cơ quan chủ trì hoàn thiện báo cáo, trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;

c) Đối với báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu của bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố ký báo cáo và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung báo cáo;

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo công tác, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố hoặc phân công, ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc thành viên Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trong trường hợp cần thiết, phù hợp hoặc vắng mặt.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan xây dựng dự thảo, hoàn thiện báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được phân công xem xét, quyết định.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện hoặc phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao một sở, ngành, cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thẩm tra, phối hợp với sở, ngành, cơ quan chủ trì hoàn thiện dự thảo báo cáo, trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

5. Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền và trách nhiệm quản lý theo quy định.