vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 75/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Hải Phòng Ban hành 07/07/2025 Hiệu lực 07/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 75/2025/QĐ-UBND
01/02/202605/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 17, Điều 20 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật liên quan; lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố; lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc quan trọng, có tính chiến lược trên các lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố không xử lý những công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; không quyết định thay những việc đã phân cấp, ủy quyền hoặc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định pháp luật; trừ trường hợp quy định tại điểm e, điểm n khoản 2 Điều này.

2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Quyết định, chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc đề xuất, xây dựng chính sách, nghị quyết trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định;

b) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp của Ủy ban nhân dân thành phố, cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp hoặc phân công, ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thành viên Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét trước khi quyết định;

d) Giải quyết công việc trên hồ sơ trình, báo cáo, tờ trình của các sở, ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân và phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Trong trường hợp xét thấy thật sự cần thiết do tính chất cấp bách, phức tạp, của công việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đã phân cấp, ủy quyền hoặc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thông báo cho người được phân công, phân cấp, ủy quyền hoặc người có thẩm quyền phụ trách công việc biết về việc này;

e) Quyết định hoặc cùng tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan có thẩm quyền;

g) Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, cơ quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

h) Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố ký các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố (gồm văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính); ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công; giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ký thừa lệnh một số loại văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; ủy quyền Thủ trưởng các sở, ngành ký một số văn bản hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

i) Ủy quyền thành viên Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố trình bày đề án, dự án, báo cáo, tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trước Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan khác theo quy định, thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

k) Thành lập các tổ chức để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương;

l) Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vắng mặt và xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy nhiệm Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân thành phố và giải quyết công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách theo quy định;

m) Khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khác chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố vắng mặt;

n) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện công việc tại các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác.