Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. — Quyết định 75/2025/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026
Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
01/02/202605/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
07/07/2025Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 75/2025/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận và quyết định
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan với các sở, ngành cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chính quyền cấp xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 12. Các loại công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 13. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Quy trình xử lý đề án, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 18. Các loại chương trình công tác
Điều 19. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
Điều 20. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
Điều 21. Thực hiện chương trình công tác
Điều 22. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 23. Phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 24. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 25. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 26. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 27. Biên bản và thông tin về phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 28. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý công việc thường xuyên
Điều 30. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 31. Các cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố với lãnh đạo xã, phường, đặc khu tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố hoặc tại địa phương
Điều 32. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 33
Chương VI — THEO DỖI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ, THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAO
Điều 34. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 35. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 36. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 37. Kết quả kiểm tra
Điều 38. Quy định về tiếp khách
Điều 39. Đi công tác địa phương, cơ sở
Điều 40. Đi công tác nước ngoài
Điều 41. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 42. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 43. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 44. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố cho Nhân dân
Điều 45. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy