vanban.org

Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý công việc thường xuyên — Quyết định 75/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Thay thế: 05/2026/QĐ-UBND · 16/01/2026
Hải Phòng Ban hành 07/07/2025 Hiệu lực 07/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 75/2025/QĐ-UBND
01/02/202605/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 75/2025/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xử lý công việc thường xuyên

1. Trong Lĩnh vực được phân công Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực được phân công họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Đôn đốc sở, ngành, cơ quan, địa phương chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu; gửi giấy mời và tài liệu (nếu có) đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, làm việc, trừ trường hợp đặc biệt;

b) Chuẩn bị báo cáo tổng hợp, kiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, dự thảo thông báo kết luận, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đặc biệt;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn nếu cuộc họp được tổ chức tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, địa phương liên quan để thực hiện nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Ghi biên bản, ghi âm cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì cuộc họp, ban hành thông báo kịp thời và đôn đốc thực hiện các quyết định, kết luận cuộc họp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Quy chế này;

đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thông báo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Trách nhiệm của sở, ngành, cơ quan, địa phương:

a) Dự họp đúng thành phần; chuẩn bị đầy đủ và gửi tài liệu đến các thành phần dự họp theo đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp lãnh đạo sở, ngành, cơ quan, địa phương không thể dự họp thì phải cử người đủ thẩm quyền dự họp thay; phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì họp;

b) Phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội dung họp;

c) Sau cuộc họp, thực hiện các nhiệm vụ theo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.