Điều 61. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật. — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018
Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017
Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 61
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 3. Điều kiện để được bồi thường về đất
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đất
Điều 5. Điều kiện và mức bồi thường 100% giá trị đất ở
Điều 6. Điều kiện, mức bồi thường 50% giá trị đất ở
Điều 7. Bồi thường theo giá trị đất ở đối với một số trường hợp cụ thể khác
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khuôn viên
Điều 9. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường
Điều 10. Hạn mức đất ở và hạn mức đất nông nghiệp
Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 12. Căn cứ để xác nhận lại nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất
Điều 13. Bồi thường đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất
Điều 14. Bồi thường đối với đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 15. Bồi thường đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp
Điều 17. Đất nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất có mặt nước tự nhiên)
Điều 18. Đất rừng sản xuất
Điều 19. Đất do cộng đồng dân cư sử dụng
Điều 20. Đất mồ mả, nghĩa địa
Điều 21. Đất do người sử dụng tự mở rộng diện tích
Điều 22. Giá đất để tính bồi thường
Điều 23. Khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện
Điều 24. Những trường hợp không được bồi thường đất
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 25. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản
Điều 26. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản
Điều 27. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 28. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 29
Điều 30. Bồi thường về mồ mả
Điều 31. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 32. Bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
Chương IV — BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DO NGỪNG VIỆC
Điều 33. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương V — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 34. Hỗ trợ
Điều 35. Hỗ trợ di chuyển
Điều 36. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 37. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở
Điều 38. Hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh
Điều 39. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất
Điều 40. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ già yếu neo đơn, hộ khó khăn đột xuất
Điều 41. Những trường hợp cụ thể khác
Điều 42. Chính sách thưởng tiến độ
Điều 43. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính
Chương VI — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 44. Quyền lợi và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 45. Điều kiện bắt buộc của khu tái định cư
Điều 46. Bố trí nhà ở, đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư
Điều 47. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư
Điều 48. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất
Điều 49. Hỗ trợ tiền thuê nhà
Điều 50. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Điều 51. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Điều 52. Tái định cư đối với các dự án lớn
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng (gọi tắt là Hội đồng Giải phóng mặt bằng)
Điều 54. Trách nhiệm của Hội đồng giải phóng mặt bằng
Điều 55. Thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư
Điều 56. Trách nhiệm của UBND các cấp
Điều 57. Trách nhiệm của các sở, ban ngành
Điều 58
Điều 59. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 60. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61
Điều 62
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy