vanban.org

Điều 47. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 63/2012/QĐ-UBND
01/01/201838/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/01/201604/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Đối tượng bố trí đất tái định cư và nhà ở chung cư

1. Nguyên tắc bố trí tái định cư: Hộ thuộc diện giải tỏa bị thu hồi hết đất ở, hoặc diện tích đất ở thu hồi từ 1/4 (một phần tư) hạn mức công nhận hoặc 1/2 (một phần hai) hạn mức giao đất ở trở lên và có nhu cầu đất tái định cư.

Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng căn cứ nguyên tắc trên để lập phương án tái định cư cụ thể cho từng dự án.

2. Bố trí tái định cư:

a) Trường hợp hộ có diện tích đất ở bị thu hồi từ 1/4 (một phần tư) hạn mức công nhận hoặc 1/2 (một phần hai) hạn mức giao đến 01 (một) hạn mức (bao gồm cả đất ở và đất khuôn viên) thì bố trí 01 (một) lô.

b) Trường hợp đủ điều kiện được bố trí tái định cư tại khoản 1 Điều này, có diện tích đất ở bị thu hồi đất trên 01 (một) hạn mức công nhận hoặc trên 01 (một) hạn mức giao đất ở (bao gồm cả đất ở và đất khuôn viên) thì mỗi hạn mức được bố trí 01 (một) lô nhưng tối đa không quá 05 (năm) lô.

c) Trường hợp thửa đất bị thu hồi trong hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao có nhiều hộ cùng sinh sống hoặc hộ gia đình có từ 10 (mười) nhân khẩu trở lên và có đăng ký hộ khẩu thường trú từ trước ngày Luật Cư trú có hiệu lực (nếu nhập khẩu sau ngày Luật Cư trú có hiệu lực phải là các đối tượng được quy định tại khoản 5 Điều 36 của Quy định này) thì Hội đồng xem xét trình UBND thành phố quyết định.

3. Ngoài những quy định nêu trên, Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đề xuất UBND thành phố xem xét giải quyết bố trí tái định cư cho những trường hợp đặc biệt.

4. Đối với những hộ bị thu hồi hết đất ở mà không có nhu cầu đất tái định cư thì Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng báo cáo đề xuất UBND thành phố xem xét giải quyết hỗ trợ bằng tiền.

5. Đối với các hộ diện tỏa đi hẳn có tổng diện tích thu hồi dưới 150m2 (bao gồm đất ở và đất khuôn viên), có nhiều hộ cùng sinh sống hoặc hộ gia đình có từ 10 (mười) nhân khẩu trở lên và có đăng ký hộ khẩu thường trú từ trước ngày Luật Cư trú có hiệu lực (nếu nhập khẩu sau ngày Luật Cư trú có hiệu lực phải là các đối tượng được quy định tại khoản 5 Điều 36 của Quy định này) thì giải quyết bố trí thêm 01 (một) căn hộ chung cư hoặc hỗ trợ bằng tiền, không bố trí thêm đất tái định cư.

6. Đối với các hộ diện giải tỏa một phần có diện tích thu hồi dưới 50m2 (bao gồm đất ở và đất khuôn viên) mà diện tích còn lại trên 50m2 thì không giải quyết bố trí đất tái định cư hoặc nhà ở chung cư.