vanban.org

Điều 18. Đất rừng sản xuất — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 63/2012/QĐ-UBND
01/01/201838/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/01/201604/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Đất rừng sản xuất

1. Không giải quyết việc bồi thường, hỗ trợ về đất cho các đối tượng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trồng rừng; Quyết định giao đất trồng rừng của UBND các quận, huyện; đất rừng có chứng thư kiến điền của chế độ cũ nhưng không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

2. Đối với những hộ nông dân được giao đất để trồng rừng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu nhập từ việc trồng rừng là nguồn thu nhập chính của hộ gia đình đó, được chính quyền địa phương xác nhận thì được hỗ trợ tối đa không quá 10.000m2/hộ (mười nghìn mét vuông/hộ), theo quy định sau:

a) Đối với đất trồng rừng, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại nơi giải toả, được hỗ trợ 4.500đ/m2 cho diện tích đất thu hồi.

b) Đối với đất trồng rừng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có hộ khẩu thường trú tại nơi giải toả, sản xuất ổn định không tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, được hỗ trợ 3.500đ/m2 cho diện tích đất thu hồi.

c) Đối với đất trồng rừng, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có hộ khẩu thường trú tại nơi giải toả, được hỗ trợ 2.400đ/m2 cho diện tích đất thu hồi.

d) Đối với đất trồng rừng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có hộ khẩu thường trú tại nơi giải toả được UBND phường, xã sở tại xác nhận sản xuất ổn định không tranh chấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, được hỗ trợ mức 1.400đ/m2 cho diện tích đất thu hồi.