vanban.org

Điều 48. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 63/2012/QĐ-UBND
01/01/201838/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/01/201604/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 48
Đọc toàn văn

Điều 48. Miễn, giảm tiền sử dụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất

1. Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các hộ giải toả thuộc diện chính sách theo quy định hiện hành của thành phố.

2. Hộ chính hoặc hộ phụ bị giải toả nhà ở, có giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại dưới 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng, được nhận toàn bộ giá trị bồi thường thiệt hại để xây dựng nhà ở mới và được ghi nợ 100% tiền sử dụng đất theo quy định của thành phố.

3. Hộ chính hoặc hộ phụ bị giải toả nhà ở có giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại từ 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng trở lên: được giữ lại tối thiểu 230.000.000 (hai trăm ba mươi triệu) đồng để xây dựng nhà ở mới. Số tiền bồi thường còn lại phải nộp tiền chuyển quyền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp số tiền còn lại không đủ nộp tiền sử dụng đất thì được Nhà nước cho nợ phần còn thiếu theo quy định của thành phố.

4. Đối với các trường hợp được bố trí từ 02 (hai) lô đất tái định cư trở lên thì chỉ được nợ tối đa 02 (hai) lô; lô thứ nhất được nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này, lô thứ hai được nợ tối đa 50% tiền sử dụng đất.

Riêng đối với các hộ có hộ khẩu thường trú tại nơi giải tỏa, trong đó có con ruột đã kết hôn, cho nợ (giữ lại) thêm tối thiểu 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng) tiền sử dụng đất của lô đất thứ hai (áp dụng với lô đất có 50% giá trị tiền sử dụng đất dưới 160.000.000 đồng).

Thời gian nợ tiền sử dụng đất tái định cư và chính sách thu nợ áp dụng theo văn bản quy định riêng của UBND thành phố theo từng thời điểm.

5. Ngoài những trường hợp quy định nêu trên, Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đề xuất UBND thành phố xem xét, giải quyết việc giảm và cho nợ tiền sử dụng đất đối với những hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.