vanban.org

Điều 39. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 63/2012/QĐ-UBND
01/01/201838/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/01/201604/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (trừ trường hợp là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, đất 5%, đất UBND phường, xã quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng) mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại Điều 16 của Quy định này còn được hỗ trợ bằng tiền, như sau:

a) Đối với đất trồng cây hàng năm được hỗ trợ bằng 1,5 (một phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm nhưng diện tích hỗ trợ tối đa không quá 4.000m2 (bốn nghìn mét vuông)/hộ.

b) Đối với đất trồng cây lâu năm: 3.500 (Ba ngàn năm trăm) đồng/m2.

c) Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm:

- Nuôi tôm thịt, nuôi cá nuớc ngọt và các loại thuỷ sản khác: phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi từ 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở xuống được hỗ trợ 4.000 (bốn ngàn) đồng/m2; phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi vượt 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở lên được hỗ trợ 2.000 (hai ngàn) đồng/m2. Tổng số tiền hỗ trợ cho một lần thu hồi đất không quá 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.

- Nuôi tôm giống tại các trại chuyên canh: phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi từ 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở xuống được hỗ trợ 10.000 (mười ngàn) đồng/m2; phần diện tích mặt nước hồ (bể) nuôi vượt 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở lên được hỗ trợ 5.000 (năm ngàn) đồng/m2. Tổng số tiền hỗ trợ cho một lần thu hồi đất không quá 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng.

- Nuôi tôm, cá trên diện tích ao, hồ tự nhiên được hỗ trợ 150 (một trăm năm mươi) đồng/m2.

- Chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm nếu không tiếp tục chăn nuôi thì phần diện tích chuồng, trại nuôi bị giải toả từ 10.000 m2 (mười ngàn mét vuông) trở xuống được hỗ trợ 10.000 (mười ngàn) đồng/m2; phần diện tích chuồng, trại nuôi bị giải toả trên 10.000 (mười ngàn) m2 được hỗ trợ 5.000 (năm ngàn) đồng/m2.

Đối với trường hợp chăn nuôi gia đình (không phải ngành nghề sản xuất chính) thì không hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo Quy định này.

d) Tổng diện tích của từng loại đất được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm của mỗi hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá hạn mức đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này.

đ) UBND các quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ có liên quan để xác định diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm của mỗi hộ gia đình, cá nhân tối đa không quá hạn mức theo Quy định này.

2. Đối với hộ mới chuyển đổi hình thức canh tác các loại cây trồng và con vật nuôi trong thời gian dưới 12 (mười hai) tháng trước thời điểm đo đạc kiểm định thì không được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề theo nghề mới.

3. Đối với các hộ có đất nông nghiệp, có giấy tờ hợp lệ, được bồi thường 100% giá trị thiệt hại nhưng không trực tiếp sản xuất mà giao lại cho các thành viên trong gia đình hoặc người thân sản xuất thì người trực tiếp sản xuất được hỗ trợ theo khoản 1 Điều này.

4. Đối với các hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường thiệt hại mà chỉ được hỗ trợ về đất nông nghiệp thì mức hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề theo mức hỗ trợ về đất (trừ đất 5%, đất UBND phường, xã quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng).

5. Đối với các hộ được giao đất nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê đất thì hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề cho người được giao đất 50% và người trực tiếp sản xuất 50%.

6. Giao Chủ tịch UBND các phường, xã chịu trách nhiệm xác nhận quá trình sử dụng đất vào việc trồng cây, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm của từng hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất trên địa bàn để Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng có cơ sở quyết định mức hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề cho từng hộ.

7. Ngoài các trường hợp trên, nếu phát sinh những trường hợp khác cần hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề hoặc trường hợp cá biệt, giao Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng nghiên cứu, đề xuất UBND thành phố quyết định.

8. Các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích khác, nếu có nhu cầu tuyển dụng lao động phải ưu tiên tuyển dụng lao động trong các hộ gia đình bị thu hồi hết đất nông nghiệp để giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng.