vanban.org

Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp — Quyết định 63/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 38/2017/QĐ-UBND · 30/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 20/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà nẵng · 38/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 63/2012/QĐ-UBND
01/01/201838/2017/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 25/01/201604/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng.

b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:

- Diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác thì được bồi thường;

- Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc trường hợp nêu trên thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

2. Đối với tổ chức:

a) Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

b) Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.

3. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường thì không được bồi thường về đất; người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).

5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

6. Đất nông nghiệp được Nhà nước giao tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu sử dụng không được bồi thường về đất mà chỉ hỗ trợ chi phí hợp lý đã đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Mức hỗ trợ do Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng kiểm tra, đề xuất UBND thành phố quyết định.

7. Bồi thường 100% theo giá đất nông nghiệp đối với các trường hợp sau:

a) Đất nông nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Đất nông nghiệp có giấy tờ do chế độ cũ cấp, không tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c) Đất nông nghiệp đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không tranh chấp (không phải là đất thuê).

d) Đất nông nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đúng quy định theo bình quân nhân khẩu nông nghiệp.

đ) Đất nông nghiệp có đăng ký theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993, có đăng ký trong hồ sơ địa chính xác lập theo Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng liên tục đến khi thu hồi đất thì bồi thường theo diện tích đã đăng ký.

8. Bồi thường, hỗ trợ theo giá đất nông nghiệp thực tế đang sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Đất khai hoang để sản xuất nông nghiệp và sử dụng liên tục từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 cho đến khi thu hồi đất, không có tranh chấp; được UBND phường, xã xác nhận lại thì được bồi thường, hỗ trợ không quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này, mức hỗ trợ quy định như sau:

- Bồi thường, hỗ trợ 100% giá đất nông nghiệp đối với trường hợp đất có đăng ký Nghị định 64/CP hoặc có xác nhận của UBND phường, xã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định.

- Bồi thường, hỗ trợ 60% giá đất nông nghiệp đối với trường hợp còn lại và được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống với mức 60% theo quy định.

b) Đất do nhận chuyển nhượng, cho, tặng nay được Uỷ ban nhân dân phường, xã xác nhận lại thì được hỗ trợ theo giấy tờ của người chuyển nhượng, cho, tặng.

c) Đất do Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý cho thuê hoặc giao để sản xuất, sử dụng ổn định liên tục, không tranh chấp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 cho đến thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì được hỗ trợ mức tối đa không quá 60% giá đất nông nghiệp, nhưng diện tích hỗ trợ không quá hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy định này. Giao Hội đồng giải phóng mặt bằng dự án kiểm tra, lập danh sách cụ thể, báo cáo UBND thành phố xem xét phê duyệt.