vanban.org

Điều 5. Các lĩnh vực tiếp nhận kiến nghị, phản ánh — Quyết định 61/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2026 Thay thế: 63/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Long An Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 63/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý và trả lời kiến nghị, phản ánh hiện trường qua Hệ thống 1022 tỉnh Long An · 61/2024/QĐ-UBND
15/01/202663/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các lĩnh vực tiếp nhận kiến nghị, phản ánh

1. Dịch vụ hành chính công: Hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính.

2. Trật tự đô thị xã hội: Tiếp nhận thông tin liên quan đến lĩnh vực trật tự đô thị địa bàn dân cư. Bao gồm: Chiếu sáng, cây xanh, cấp thoát nước, viễn thông, điện lực.

3. Giao thông: Tiếp nhận thông tin về hạ tầng giao thông ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

4. An ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn dân cư.

5. Môi trường, khoáng sản và tài nguyên nước: Tiếp nhận thông tin liên quan ô nhiễm bụi, không khí; ô nhiễm nguồn nước, rác thải (chất thải rắn, chất thải sinh hoạt); vệ sinh đường phố, vỉa hè, kênh rạch, nơi công cộng; khai thác, san lấp tài nguyên đất trái phép.