vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ thu hồi đất — Quyết định 59/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 25/05/2015
Hà Nội Ban hành 07/04/2009 Hiệu lực 17/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 59/2009/QĐ-UBND
25/05/201512/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ thu hồi đất

1) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:

a. Lập hồ sơ ban đầu đối với tất cả các hành vi vi phạm Luật Đất đai trên địa bàn và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thành phố xử lý, thu hồi theo thẩm quyền quy định của pháp luật;

Kiến nghị cơ quan Thanh tra tiến hành thanh tra đối với các trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai nhưng tái phạm hoặc không khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cố ý vi phạm pháp luật đất đai.

Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai thì lập hồ sơ báo cáo UBND cấp huyện xử lý theo quy định của pháp luật trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm.

b. Lưu trữ hồ sơ ban đầu đối với các vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

c. Xác nhận vị trí, ranh giới, diện tích đất vi phạm trên bản đồ, hiện trạng và cung cấp hồ sơ tài liệu theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:

a. Lập hồ sơ thu hồi đất theo thẩm quyền khi nhận được Kết luận thanh tra, Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật, Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Kết luận về nội dung tố cáo vi phạm pháp luật đất đai của cơ quan Nhà nước có hiệu lực thi hành;

b. Kiến nghị, trình Ủy ban nhân dân Thành phố thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 2 Quy định này.

c. Lưu trữ hồ sơ thu hồi đất theo quy định pháp luật về lưu trữ.

d. Xác nhận vị trí, ranh giới, diện tích đất vi phạm trên bản đồ, hiện trạng; cung cấp hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a. Lập hồ sơ trình UBND Thành phố thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 2 Quy định này, khi nhận được Kết luận thanh tra, Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật, Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, Kết luận về nội dung tố cáo vi phạm pháp luật đất đai của cơ quan Nhà nước có hiệu lực thi hành.

b. Lưu trữ hồ sơ thu hồi đất theo quy định của pháp luật về lưu trữ.