vanban.org

Điều 15. Kinh phí để lập hồ sơ thu hồi và thực hiện quyết định thu hồi đất — Quyết định 59/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2015 Thay thế: 12/2015/QĐ-UBND · 25/05/2015
Hà Nội Ban hành 07/04/2009 Hiệu lực 17/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 59/2009/QĐ-UBND
25/05/201512/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2009/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kinh phí để lập hồ sơ thu hồi và thực hiện quyết định thu hồi đất

1) Dự toán kinh phí lập hồ sơ thu hồi đất được xác định theo diện tích đất thu hồi và vị trí đất thu hồi, bao gồm các khoản như: đo vẽ bản đồ, bàn giao mốc giới, ranh giới ngoài thực địa, kiểm tra nội nghiệp, ngoại nghiệp, in ấn, sao chụp tài liệu, chi phí hành chính khác và chi phí phục vụ việc cưỡng chế thu hồi đất. Việc thanh toán được theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch dự toán chi ngân sách hằng năm phục vụ công tác lập hồ sơ thu hồi đất và triển khai thu hồi đất ngoài hiện trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thanh quyết toán theo quy định.